Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 33 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 22 trang Duy Hạ 14/10/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 33 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_tuan_33_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 33 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Dự kiến trả lời: Cá nhân làm 4 phút, so cặp 1 phút. HS nhầm thể Câu1: B. Đoạn đưa ý kiến và lí lẽ để thuyết phục loại vì đoạn có kể việc thì hỏi mục đích chính. người đọc tôn trọng sự khác biệt; không kể một HS trả lời câu 3 “tác giả chưa biết” thì cho đọc cuộc thi, hướng dẫn trò chơi hay thông báo lịch. câu ngay trước và đặt mình vào người được hỏi. Câu2: sự khác biệt tạo sự đa dạng, phong phú cho cộng đồng; cái riêng là bản sắc, góp phần quyết định giá trị của mỗi người. Chấp nhận diễn đạt tương đương, có căn cứ đoạn trích. Đối chiếu câu 3–4. Dự kiến trả lời: Câu3: không chỉ để hỏi thông tin; hai câu chất vấn việc cười cợt và gợi người đọc đặt mình vào người bị chê để thấy khó chịu, từ đó tự điều chỉnh cách ứng xử. Không bắt HS gọi đúng tên thuật ngữ “câu hỏi tu từ”. Câu4: “cái riêng” là nét khác biệt tạo bản sắc của một người, như sở thích, sở trường; không phải đồ vật sở hữu. Căn cứ: các đặc điểm được nêu ở câu đầu và ý “bản sắc” ở câu sau. Đối chiếu câu 5. Dự kiến trả lời: Ví dụ: “Mình đừng cười giọng nói của bạn. Giọng khác nhau không phải lí do để chế giễu nhau.” Lí do: tôn trọng khác biệt giúp người nói tự tin tham gia. Chấp nhận cách đáp khác lịch sự, không chế giễu lại người đang cười, có lí do từ văn bản hoặc đời sống; không đòi HS đã trải qua tình huống. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đối chiếu, giải thích; sửa điều chưa khớp đoạn, Chữa câu 1–4 trong 3 phút; hai HS đọc lời đáp giữ cách diễn đạt có căn cứ. câu 5 và nêu lí do trong 2 phút. Khi ý khác nhau, yêu cầu chỉ từ/câu làm căn cứ. Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi chỗ cần xem lại. Dùng ý vừa đọc để viết ở Chốt trong 1 phút: trả lời theo ngữ cảnh, phân hoạt động sau. biệt lí lẽ với ví dụ, không suy “khác” thành “xấu”. Kiểm đủ lựa chọn, hai lí lẽ, tác dụng cách hỏi, nghĩa từ và lời đáp phù hợp. 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 4. Luyện viết và trao đổi từ bài viết (11 phút) a) Mục tiêu: Viết một đoạn ý kiến có lí lẽ, ví dụ và trạng ngữ; luyện nói, nghe trong cặp. b) Nội dung: Viết 5–7 câu về việc góp ý chân thành thay vì chế giễu; đọc ý chính và nhận phản hồi. c) Sản phẩm: Đoạn văn, một trạng ngữ được gạch dưới; lời phản hồi gắn với câu cụ thể. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Ghi nhanh ý kiến – lí lẽ – ví dụ – điều muốn Viết đoạn 5–7 câu trình bày ý kiến: Vì sao nên nhắn. góp ý chân thành thay vì chế giễu người khác? Có lí lẽ và một ví dụ phù hợp (có thể giả định, không cần nêu người thật); dùng và gạch dưới một trạng ngữ (0,5 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Dự kiến trả lời: Viết 6 phút. Em còn vướng dùng khung: “Em Đoạn gợi ý (6 câu): Em cho rằng góp ý chân cho rằng vì Chẳng hạn Vì thế ”. Em thành giúp người khác tiến bộ hơn là chế giễu. xong sớm kiểm ví dụ đã đỡ được lí lẽ chưa. GV Lời góp ý chỉ rõ điều cần điều chỉnh mà vẫn giữ chỉ cho xem đoạn gợi ý khi đối chiếu, không phát sự tôn trọng với người nghe. Chẳng hạn, khi một để chép. bạn đọc nhầm tên nhân vật, chúng ta có thể chỉ lại dòng trong sách để bạn đọc đúng. Trong lớp, tiếng cười nhạo lại có thể khiến bạn ngại phát biểu. Vì vậy, chúng ta nên nói rõ chỗ cần sửa bằng lời lịch sự và sẵn sàng giúp bạn. Làm như thế, người được góp ý có cơ hội hiểu điều chưa đúng mà không bị hạ thấp. Trạng ngữ minh hoạ: “Trong lớp” (nơi chốn). Câu về tiếng cười dùng “có thể”, không khẳng định mọi người đều phản ứng như nhau. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Cả hai được nói và nghe. Chỉ rõ câu có lí lẽ, ví Cặp trao đổi 3 phút: mỗi lượt 45 giây trình bày ý dụ hoặc chỗ chưa khớp; có thể khen cách dùng chính, 45 giây bạn nhắc lại ý và góp ý một điểm trạng ngữ đúng ngữ cảnh. có căn cứ; đổi vai. Không buộc góp ý phải yêu cầu sửa nếu bài đã đáp ứng. Bước 4. Kết luận, nhận định Tự kiểm, đánh dấu điều muốn hoàn thiện rồi nộp Trong 1,5 phút, chốt tiêu chí: đúng vấn đề, 5–7 vở. Không buộc thêm kỉ niệm cá nhân. câu, có lí lẽ và ví dụ hỗ trợ, trạng ngữ đúng, lời văn tôn trọng. Thu vở để nhận xét, hẹn trả đầu tiết 133; em chưa xong nộp bản đang viết, nhận lại để hoàn thiện. Không tự tạo điểm đánh giá. 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 5. Vận dụng: xác định việc cần học thêm về năng lực số (6 phút) a) Mục tiêu: Giải thích một nhu cầu cải thiện năng lực số và chỉ nơi tìm cơ hội học thêm phù hợp. b) Nội dung: Phiếu130C: tự đánh giá từ trải nghiệm thật hoặc tình trạng chưa được thực hành; chọn nơi học và việc sẽ thử. c) Sản phẩm: Một nhu cầu có lí do, nơi hỗ trợ cụ thể và cách biết mình tiến bộ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc các gợi ý; chọn một nhu cầu của chính Giao phiếu 130C; nhắc ghi đúng điều đã mình. làm/chưa làm, không coi làm thẻ giấy là đã thành thạo trên máy (0,5 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Dự kiến trả lời: Cá nhân viết 2 phút. Nếu chỉ ghi “em yếu máy Gợi ý nếu phù hợp thực tế của em: “Em chưa tính”, hỏi thao tác nào làm việc học Ngữ văn bị biết lưu bài vào đúng thư mục vì mới làm thẻ vướng. Nếu chưa có máy, giúp chọn cơ hội hỏi giấy. Em sẽ hỏi GV Tin học về cơ hội tập trong GV Tin học hoặc thực hành khi trường bố trí; giờ thực hành ở trường; xin hướng dẫn mục Trợ không bắt gia đình mua thiết bị. giúp của phần mềm đang dùng. Em thử lưu một bài luyện tập, đóng rồi mở lại đúng tệp; nếu còn phải nhờ, em ghi điều cần hỏi tiếp.” Ví dụ khác: “Em hay chọn ngay kết quả tra cứu đầu tiên mà chưa xem tác giả, ngày đăng. Em muốn nhờ GV hướng dẫn so hai kết quả để tìm tài liệu ôn; sau đó em tự giải thích vì sao chọn nguồn.” Đây là mẫu lựa chọn, không khẳng định HS đã thực hiện. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu nhu cầu, lí do và nơi tìm cơ hội học; chỉnh Trong 2 phút, hai HS chia sẻ; bạn nhận xét nơi kế hoạch nếu chưa cụ thể. định hỏi/học có đúng việc cần cải thiện không. GV xem nhanh vài phiếu còn chung chung. Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi lại kế hoạch vào vở nháp trước khi nộp. Biết Chốt, thu phiếu và giao việc về nhà trong 1,5 việc cần học và nơi có thể tìm hỗ trợ; không phút. Tiêu chí [TC1.5.4]: giải thích được chỗ bản nhận đã thành thạo khi chưa làm. thân cần cải thiện, chỉ được nơi có cơ hội học phù hợp. Kế hoạch cho thấy tự đánh giá, chưa chứng minh thao tác đã làm được; chỉ ghi nhận thao tác khi có thực hành quan sát được. Trả phiếu 130C cùng vở đầu tiết 133. 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Ôn phần còn vướng ở phiếu 129A, 130A, 130B; Các bảng ôn và phần tự sửa có căn cứ; không dùng ví dụ và bài viết của mình để tự kiểm. Vở buộc phải thay chữ ở chỗ đã đúng. luyện viết và phiếu 130C trả có nhận xét đầu tiết 133; khi nhận lại, hoàn thiện chỗ GV góp ý nếu có. Thực hiện kế hoạch học thêm khi có điều kiện và Một ghi chép nhu cầu học số; tên sách và lí do được GV hướng dẫn; ghi việc đã thử hoặc lí do chọn. Chưa cần mua sách, tải ứng dụng hoặc tạo chưa thử. Chuẩn bị Bài 10 Cuốn sách tôi yêu: tài khoản. đọc phần giới thiệu trong SGK, chọn một cuốn sách em có thể tiếp cận ở nhà hoặc thư viện, ghi tên sách và lí do muốn đọc; mang ghi chép đến tiết 133. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH Tiết 130 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở. Phiếu 130A – Tiếng Việt giúp em làm gì? Họ và tên: .................................... Nhóm: ........ Mỗi nhóm phụ trách một bài; dùng vở chuẩn bị và SGK. Ghi ví dụ kèm cách dùng, không chỉ liệt kê tên. Bài Kiến thức tiếng Việt Ví dụ và ích lợi khi đọc/viết/nói/nghe 6 ............................ ............................ 7 ............................ ............................ 8 ............................ ............................ 9 ............................ ............................ Một điểm em còn vướng và muốn ôn thêm: ........................................................ ......................................................................................................................... 20