Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 29 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 29 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_tuan_29_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 29 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 3. Khám phá văn bản: kinh nghiệm đọc văn bản thông tin (câu 7) (6 phút) a) Mục tiêu: Rút ra được kinh nghiệm đọc một văn bản thông tin từ chính những việc đã làm khi đọc văn bản 1. b) Nội dung: Nhóm bốn mách bạn ba việc nên làm khi đọc văn bản thông tin, mỗi việc kèm ví dụ đã làm với văn bản 1. c) Sản phẩm: Bảng phụ của nhóm: ba việc nên làm và ví dụ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nhớ lại việc đã làm ở tiết 112, 113 và tiết này; Nêu câu hỏi 7: thảo luận, ghi bảng phụ. 7. Từ việc đọc hiểu văn bản Trái Đất – cái nôi Dự kiến trả lời: của sự sống, em rút ra được kinh nghiệm gì về – Việc 1: đọc nhan đề, sa-pô, đề mục để nắm cách đọc một văn bản thông tin? (SGK tr. 81) thông tin chính (văn bản 1: sa-pô ba câu hỏi; năm Tình huống gợi ý: Bạn Minh nghỉ ốm ba tiết vừa đề mục in đậm; liệt kê thông tin chủ yếu ở câu qua; tuần sau lớp sẽ đọc văn bản 2 “Các loài 1). chung sống với nhau như thế nào?” (SGK tr. 83). – Việc 2: xem văn bản được triển khai thế nào, Nhóm em mách Minh ba việc nên làm khi đọc các phần nối với nhau ra sao (văn bản 1: phần 2 một văn bản thông tin; mỗi việc nêu một ví dụ nối nhan đề với các phần sau; nguyên nhân “nhờ lớp mình đã làm với văn bản 1. có nước” dẫn tới kết quả là sự sống phát triển Giao nhóm bốn (3 phút; theo gợi ý ở SGV tr. 76: phong phú). có thể trao đổi nhóm, nhớ lại việc đã làm ở nhà – Việc 3: xem số liệu, hình ảnh để biết thông tin và trên lớp), ghi bảng phụ. chính xác, mới đến đâu; đối chiếu khi gặp thông tin khác (văn bản 1: 23,934 giờ, 365,25 ngày, 30 km/s; tranh minh hoạ; đối chiếu bài viết về băng tan ở thẻ 113B). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Mở vở, phiếu; ghi tiếp. Nhóm lúng túng: gợi mở lại vở, phiếu 112A, Dự kiến trả lời: 113A, thẻ 113B — mỗi phiếu là một việc đã làm. – Chấp nhận thêm việc khác có ví dụ đúng: liên hệ hiểu biết của mình để bổ sung (câu 4, 5); để ý chỗ người viết bày tỏ nỗi lo, lời nhắc (câu 6). Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung. Mời hai nhóm treo bảng phụ, mỗi nhóm 30 giây; nhóm khác bổ sung việc còn thiếu (1,5 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định 7. Kinh nghiệm đọc văn bản thông tin: xác định Nhận xét: khen nhóm nêu việc kèm ví dụ cụ thể. thông tin cơ bản dựa vào nhan đề, sa-pô (nếu có); Chốt (1 phút; ý chốt theo SGV tr. 76). Dặn: dùng đánh giá hiệu quả của cách triển khai văn bản mà ba việc này khi đọc văn bản 2. tác giả chọn; đánh giá tính chính xác, tính mới của văn bản qua hệ thống ý, số liệu, hình ảnh tác giả dùng. ⇒ Đọc văn bản thông tin: nắm thông tin chính, hiểu cách triển khai, kiểm tính chính xác của thông tin. 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 4. Tổng kết (4 phút) a) Mục tiêu: Khái quát được nội dung và những yếu tố hình thức của văn bản. b) Nội dung: Cặp đôi trả lời hai câu hỏi tổng kết. c) Sản phẩm: Câu trả lời tổng kết của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Trao đổi cặp. Giao cặp (1,5 phút): (1) Đọc xong văn bản, em Dự kiến trả lời: biết thêm những gì về Trái Đất? (2) Những yếu – (1): vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; nhờ tố nào trong cách trình bày giúp em dễ nắm và có nước, Trái Đất là cái nôi của sự sống; sự sống tin thông tin của văn bản? phong phú; con người là đỉnh cao kì diệu nhưng cũng gây hại; Trái Đất đang bị tổn thương, cần được bảo vệ. – (2): nhan đề, sa-pô in đậm, các đề mục in đậm; số liệu cụ thể; tranh minh hoạ; các phần nối với nhau theo quan hệ nguyên nhân – kết quả. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc lại đề mục, lật SGK; trao đổi tiếp. Cặp lúng túng ở (1): gợi đọc lại năm đề mục in đậm, mỗi đề mục nói một điều. Ở (2): gợi lật lại các trang 78 – 80, xem chữ nào in đậm, có những con số, hình ảnh nào. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung. Mời hai cặp, mỗi cặp một câu; lớp bổ sung (1,5 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định III. Tổng kết Nhận xét: khen cặp nêu được cả nội dung lẫn yếu 1. Nội dung: vai trò của Trái Đất, của nước với tố hình thức. Chốt tổng kết (0,5 phút). sự sống muôn loài; con người – đỉnh cao kì diệu của sự sống; tình trạng đáng lo của Trái Đất hiện nay; lời nhắc về trách nhiệm bảo vệ Trái Đất. 2. Hình thức: văn bản thông tin có nhan đề, sa- pô, đề mục, số liệu, tranh minh hoạ; triển khai theo quan hệ nhân quả; kết thúc bằng câu hỏi gợi suy nghĩ. ⇒ Văn bản thông tin cung cấp thông tin chính xác, dễ nắm và gợi trách nhiệm của người đọc với Trái Đất. 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 5. Luyện tập: trò chơi “Ai nhanh hơn” (4 phút) a) Mục tiêu: Củng cố hiểu biết về văn bản; chọn đáp án dựa vào câu chữ của văn bản. b) Nội dung: Cả lớp trả lời bốn câu trắc nghiệm ở khung chiếu 114A bằng thẻ chữ cái, nêu căn cứ. c) Sản phẩm: Lựa chọn của HS ở bốn câu; câu văn làm căn cứ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghe luật; chuẩn bị bốn thẻ chữ cái. Chiếu (hoặc đọc) khung chiếu 114A. Luật: GV đọc từng câu một lần; HS có 15 giây, rồi cùng giơ thẻ A, B, C hoặc D. Ngôi sao thưởng chỉ để tạo hứng thú, không tính điểm. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Nghe câu hỏi, chọn, giơ thẻ. Đọc lần lượt bốn câu (mỗi câu khoảng 50 giây cả Đáp án: 1 – A; 2 – A; 3 – D; 4 – C. lúc đọc, nghĩ, giơ thẻ và nói căn cứ ở Bước 3). Quan sát thẻ HS giơ, ghi nhanh câu nào nhiều em chọn sai. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nói căn cứ; mở SGK đối chiếu. Sau mỗi câu, mời một HS giơ đúng nói căn cứ Dự kiến trả lời: trong văn bản. Câu nào nhiều HS chọn sai: mời – Câu 1: “Nhờ có nước, đặc biệt là nước ở thể một HS chọn sai nói lí do, rồi cho cả lớp mở lỏng, Trái Đất thực sự trở thành cái nôi của sự SGK tìm câu văn. sống trong hệ Mặt Trời.” Văn bản có nói Trái Đất quay quanh Mặt Trời, có con người, có rừng nguyên sinh, nhưng không nói đó là điều làm Trái Đất thành cái nôi của sự sống. – Câu 2: văn bản có sa-pô, đề mục in đậm, số liệu, tranh minh hoạ; không có nhân vật, cốt truyện, không có vần, không kể ở ngôi thứ nhất. – Câu 3: “Các loài chung sống với nhau như thế nào?” là nhan đề văn bản 2 (SGK tr. 83); ba đề mục còn lại có trong văn bản 1. – Câu 4: văn bản chỉ viết Trái Đất là cái nôi của sự sống “trong hệ Mặt Trời”, không viết “duy nhất trong vũ trụ”; ba ý còn lại có trong văn bản (“gần 3/4”, “Tầng ô-dôn bị thủng nhiều chỗ”, “kính hiển vi”). Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Trả lời câu hỏi về văn bản thông tin phải Nhận xét: khen HS nói được căn cứ bằng câu dựa vào câu chữ của văn bản. văn. Nhắc: chọn đáp án theo điều văn bản viết, không theo điều mình đoán. 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 6. Vận dụng: tính năng xếp bài tự động trong ứng dụng đọc tin (8 phút) a) Mục tiêu: Chỉ ra được mặt tích cực và hạn chế của tính năng xếp bài tự động có dùng AI; nêu được cách xử lí khi bài viết chưa đủ căn cứ được xếp lên đầu. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 114B (mô phỏng: mục “Nổi bật” của một ứng dụng đọc tin, nối tiếp thẻ 113B), trả lời ba câu. c) Sản phẩm: Ba câu trả lời trên thẻ 114B. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, trả lời vào thẻ. Giáo dục AI – [6.B1.1] (Đánh giá các tính năng Dự kiến trả lời: AI): phát thẻ 114B (tình huống mô phỏng; trên – Câu 1: Bài 2 đứng đầu vì tính năng xếp lên đầu lớp không lên mạng). Nêu: thẻ nối tiếp thẻ 113B; bài có nhiều lượt thích, lượt chia sẻ và bài giống bài 1, bài 2 trên thẻ chính là hai bài các em đã những bài Lan hay mở: bài 2 có nhiều lượt chia đối chiếu ở tiết trước. sẻ nhất trong ngày và nói về môi trường (Lan Giao cặp (5 phút; đọc thẻ khoảng 1,5 phút): trả hay mở bài về môi trường). Tính năng không lời ba câu, mỗi câu dẫn chữ trên thẻ. kiểm tra bài đúng hay sai, nên việc đứng đầu không cho biết bài 2 đúng. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm câu 2, câu 3. Cặp lúng túng ở câu 2: gợi “Tính năng này giúp Dự kiến trả lời: Lan được gì? Nó làm gì với bài 2? Bài ở đầu – Câu 2: Tích cực: Lan nhanh chóng thấy những mục Nổi bật được hiện cho ai?”. Câu 3: gợi đọc bài về môi trường mà Lan quan tâm. Hạn chế: lại lời dặn của cô giáo và dòng ghi về nút “Báo tính năng không kiểm tra đúng sai nên bài 2 (nói cáo”. quá so với nguồn đáng tin, không ghi tên người viết, ngày đăng) vẫn được xếp lên đầu; bài ở đầu được hiện cho nhiều người dùng hơn, nên bài chưa đủ căn cứ có thể được nhiều người đọc, chia sẻ tiếp và lan nhanh hơn; bài 1 có căn cứ lại ở dưới. – Câu 3: Chọn B. A chưa đúng: đứng đầu và nhiều lượt chia sẻ không cho biết bài đúng (tính năng không kiểm tra đúng sai). C chưa đúng: vẫn là chia sẻ một bài chưa kiểm chứng, trái lời dặn “Tin chưa kiểm chứng thì không chia sẻ.”. B đúng: không chia sẻ; đối chiếu với bài 1 và văn bản đã học (như thẻ 113B); bài 2 nói quá so với nguồn đáng tin nên có thể gây hiểu nhầm — đúng trường hợp dùng nút “Báo cáo” mà thẻ ghi. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; sửa câu trả lời theo đúng chữ trên thẻ. Mời ba cặp, mỗi cặp một câu; lớp bổ sung (1,5 phút). Hỏi lại cặp nói “ứng dụng biết bài 2 sai mà vẫn xếp lên đầu”: thẻ có nói ứng dụng biết bài sai không? (Không; thẻ ghi tính năng không kiểm tra bài đúng hay sai.) 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Tính năng xếp bài tự động có dùng AI có Đánh giá: đạt khi HS nêu đúng hai căn cứ xếp thể giúp ta nhanh thấy bài mình quan tâm, bài trên thẻ ở câu 1; nêu được một mặt tích cực nhưng có thể đẩy bài nói quá, chưa đủ căn cứ và một hạn chế dựa vào chữ trên thẻ ở câu 2; lên đầu và làm nó lan nhanh hơn; bài đứng chọn B và giải thích được vì sao A, C chưa đúng đầu chưa chắc là bài đúng — đối chiếu nguồn ở câu 3. Minh chứng ở mức phân tích trên thẻ đáng tin trước khi chia sẻ. giấy. Chốt (1 phút). Hoạt động 7. Viết kết nối với đọc: lập ý cho đoạn văn “Để hành tinh xanh mãi xanh ” (10 phút) a) Mục tiêu: Hiểu đúng yêu cầu của đề; lập ý được cho đoạn văn khoảng 5 – 7 câu về những việc làm giữ cho Trái Đất mãi xanh. b) Nội dung: Trao đổi về đề; HS lập ý trên phiếu 114C từ ba ý đã chuẩn bị; viết đoạn văn ở nhà. c) Sản phẩm: Phiếu 114C đã lập ý; đoạn văn viết ở nhà (nộp đầu tiết 115). d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Tìm trong văn bản chỗ nói tới màu xanh; trả lời. Nêu đề: Dự kiến trả lời: Hãy viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) về chủ đề: – Màu xanh gắn với nước (“giọt nước xanh Để hành tinh xanh mãi xanh (SGK tr. 81) khổng lồ”, nước bao phủ gần 3/4 bề mặt) và rừng Trao đổi nhanh để hiểu đúng đề (2 phút; theo gợi (“màu xanh trải rộng của rừng”). “Mãi xanh”: ý ở SGV tr. 76: GV cùng HS trao đổi ngắn trước Trái Đất luôn còn nước sạch, rừng xanh, muôn khi viết). Hỏi thêm: Trong văn bản, màu xanh loài sống tốt. Đề mong em viết về những việc của Trái Đất gắn với những gì? Vậy “mãi xanh” làm để giữ được điều ấy. nghĩa là gì? Đề mong em viết về điều gì? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Điền phiếu 114C. Phát phiếu 114C. Giao cá nhân (4 phút): từ ba ý Dự kiến trả lời: đã ghi ở vở, điền phiếu — câu mở đoạn; hai hoặc – Ví dụ phiếu: Mở đoạn: muốn hành tinh xanh ba việc làm cụ thể, mỗi việc nói vì sao; câu kết mãi xanh, mỗi người bắt đầu từ việc nhỏ hằng đoạn. ngày. Việc 1: khoá vòi nước khi không dùng — HS lúng túng: gợi nghĩ việc ở nhà (nước, điện, vì nước là “vị thần hộ mệnh” của sự sống. Việc rác), ở trường (cây, rác), khi đi chơi; gợi lấy một 2: không vứt rác, mang rác về khi đi biển — vì tổn thương ở phần 5 rồi nghĩ việc mình làm được đại dương đang thành “túi chứa rác thải nhựa”. để bớt tổn thương ấy. Việc 3: chăm sóc cây xanh ở trường — vì rừng, cây đang bị thu hẹp. Kết đoạn: giữ Trái Đất mãi xanh là giữ cái nôi của sự sống. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đọc phiếu; góp ý cho bạn, sửa phiếu của mình Mời hai HS đọc phiếu (mỗi em 30 giây); lớp góp nếu cần. ý: việc làm có cụ thể không, có hợp chủ đề không (2 phút). 20

