Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 3 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 3 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_tuan_3_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 3 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định Giữ bản thảo cùng dàn ý; không chép bài bạn để Ghi nhận quá trình viết; với em chưa xong, ghi hoàn thành nhanh. rõ phần còn thiếu để hoàn thiện đầu tiết sửa hoặc ⇒ Viết bám dàn ý, giữ một ngôi kể, kể đúng sau giờ theo hướng dẫn; không đánh đồng tốc độ trải nghiệm của mình, để cảm xúc gắn với sự viết với chất lượng cảm xúc. việc. Hoạt động 5. Vận dụng: tự kiểm và nộp bản thảo (3 phút) a) Mục tiêu: Nhận diện một ưu tiên chỉnh sửa và chuẩn bị tiết trả bài. b) Nội dung: Tự kiểm bản thảo bằng phiếu 10D (năm dòng, ghi câu hoặc chỗ làm bằng chứng); ghi một điểm đã làm được, một chỗ cần sửa; nộp bản thảo kèm dàn ý và phiếu 10D. c) Sản phẩm: Phiếu 10D có bằng chứng ở từng dòng (hoặc ghi “chưa có”), một điểm đã làm được và một yêu cầu trợ giúp cụ thể; nộp kèm bản thảo, dàn ý. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đánh dấu năm dòng; không đánh dấu “có” nếu Phát phiếu 10D, yêu cầu tự kiểm nhanh; mỗi em không tìm được câu tương ứng trong bài. ghi một điểm đã làm được và một chỗ còn muốn Dự kiến trả lời: sửa. Thu cả bản thảo, dàn ý; cho HS ghi lại tên IV. TỰ KIỂM chuyện để tiết sau không phải tìm lại ý. – Phiếu 10D đạt khi mỗi dòng có câu hoặc chỗ làm bằng chứng, không tích đồng loạt theo cảm tính. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Ghi bằng chứng hoặc “chưa có”; ghi câu hỏi cụ Cho 1 phút; hướng dẫn tìm từ xưng hô, chuỗi sự thể như “Đoạn giữa của em đã nối việc rõ việc và câu thể hiện cảm xúc ngay trong bài; chưa?”. không bắt tự chấm điểm số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nộp sản phẩm; nghe cách diễn đạt một nhu cầu Mời hai em chỉ nói nhu cầu sửa, không đọc nội giúp đỡ rõ ràng. dung riêng tư; thu bài theo nhóm bàn, ghi nhận em cần thời gian bổ sung. Bài chưa hoàn chỉnh: ghi đúng phần còn thiếu, bố trí hỗ trợ ở tiết 11; không gọi đó là bài đã hoàn thành. Giữ bản thảo để so với lần chỉnh sửa. 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định Sẵn sàng giải thích lí do sửa ở tiết sau. Dặn: tiết 11 trả bài, góp ý và chỉnh sửa; GV phản ⇒ Tự kiểm bằng bằng chứng trong bài; xác hồi mỗi bài theo các dòng 10D, không dùng bài định một ưu tiên sửa cụ thể. cá nhân công khai khi chưa được đồng ý. Giao nhiệm vụ ở mục Hướng dẫn về nhà. Ghi ngắn một điểm mạnh và một ưu tiên sửa, ví dụ: “Em đã kể rõ lúc mắc lỗi; cần thêm em đã làm gì để khắc phục trước câu kết.” Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Giữ ý tưởng bài viết; không viết bài mới thay toàn bộ trước khi nhận phản hồi ở tiết 11. Chuẩn bị bút khác màu để thấy chỗ chỉnh ở tiết 11. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH Tiết 10 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở. Phiếu 10B. Làm cho lời kể cụ thể ĐOẠN NHÁP MINH HỌA HƯ CẤU: ‘Tôi làm ướt cuốn sách mượn của Mai. Nó rất lo. Tôi nói thật. Mai giúp tôi.’ Dữ kiện được phép dùng khi sửa: chiều thứ bảy ở nhà; nước làm ướt bìa sách; người kể cầm sách, chần chừ, sợ bạn buồn; sau đó nói thật và xin lỗi; Mai cùng làm khô sách; người kể nhẹ nhõm, nhận trách nhiệm với phần sách bị hỏng. 1. Từ nào trong lời kể làm đổi ngôi không hợp lí? Sửa thế nào? 2. Viết lại 2–3 câu để làm rõ hành động và cảm xúc bằng các dữ kiện trên. Có thể ghi vào vở; không nhận tình huống này là trải nghiệm thật của em. Phiếu 10D. Tự kiểm trước khi nộp Nội dung tự kiểm Có/Chưa; câu hoặc chỗ làm bằng chứng Đã giới thiệu trải nghiệm đáng nhớ ................................................ Lời người kể dùng tôi/em nhất quán ................................................ Sự việc rõ trước–sau, có hoàn cảnh và người liên ................................................ quan Có cảm xúc gắn với sự việc và kết thúc ................................................ Đã đọc lại chính tả, dùng từ, câu ................................................ Một điểm em đã làm được: ................................................ . Một chỗ em cần sửa hoặc muốn được góp ý: ................................................ . 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 1. TÔI VÀ CÁC BẠN VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM (tiết 3/3) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 3 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 11 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Biết rà và chỉnh bài kể trải nghiệm theo yêu cầu về giới thiệu, ngôi kể, sự việc, cảm xúc, chính tả và diễn đạt. Hiểu góp ý cần chỉ đúng chỗ, có lí do; người viết quyết định và chịu trách nhiệm về bản sửa. 2. Năng lực Tự đánh giá, góp ý cho bạn và chỉnh bản thảo; giải thích ít nhất hai điều mình đã sửa hoặc lí do giữ một góp ý chưa phù hợp. Năng lực số [TC1.3.1]: tạo và chỉnh một đoạn văn bản số ngắn bằng phần mềm soạn thảo thông dụng, lưu rồi mở lại để kiểm đúng nội dung và dấu tiếng Việt; minh chứng là tệp cùng phần sửa do chính HS thực hiện. Chuyển bài viết đã sửa thành thẻ từ khóa để tập kể, không học thuộc hoặc đọc nguyên văn toàn bài. 3. Phẩm chất Trung thực, kiên trì chỉnh bài; tôn trọng tác giả khi góp ý, không chế giễu chuyện của bạn; chịu trách nhiệm với dữ liệu của mình. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tr. 31–33; bản thảo, dàn ý tiết 10 đã có phản hồi của GV; bút khác màu để đánh dấu chỗ sửa; phiếu 11A, 11B, 11D, 11E ở cuối tiết. Phần số: máy tính có bàn phím tiếng Việt và Notepad hoặc trình soạn thảo văn bản đơn giản sẵn có, tối đa hai HS/máy trong 8 phút; thư mục cục bộ do GV chỉ định. GV kiểm trước khả năng gõ tiếng Việt, lưu TXT UTF-8 và mở lại trên thiết bị dùng dạy; không cần Internet/tài khoản/AI. Nếu thiếu thiết bị hoặc máy lỗi, HS sửa đoạn trên giấy theo 11D; GV ghi chưa có minh chứng thao tác số và bố trí lượt thực hành ở buổi có thiết bị. Không đánh giá NLS chỉ từ việc xem GV làm hoặc từ phiếu giấy. Các hoạt động sửa bài Ngữ văn vẫn thực hiện đầy đủ. Không chiếu đoạn sửa gợi ý của bài tập sửa đoạn trước khi HS tự sửa. Không yêu cầu đưa bản thảo riêng tư lên dịch vụ hay thư mục công khai. 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: nhận lại bản thảo (3 phút) a) Mục tiêu: Xác định một điểm mạnh và một ưu tiên cần sửa. b) Nội dung: Nhận lại bản thảo có phản hồi của GV; đối chiếu với phần tự kiểm cuối tiết 10; xác định một điểm đã làm được và một ưu tiên cần sửa. c) Sản phẩm: Trên bản thảo: một chỗ được gạch là điểm đã làm được, một chỗ được khoanh là ưu tiên sửa, kèm một nhu cầu cụ thể (không nhận xét chung “bài em chưa hay”). d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thầm phản hồi; khoanh một chỗ cần sửa, Trả bài; yêu cầu đọc nhận xét, so với phiếu tự gạch một chỗ đã làm được. kiểm 10D. Hỏi: Em đã làm tốt ở câu, đoạn nào? Dự kiến trả lời: Chỗ nào cần sửa trước để người đọc hiểu? – Nhu cầu sửa cụ thể, ví dụ: “Em cần thêm vì sao mình quyết định nói thật.”; “Đoạn 2 em đổi từ ‘tôi’ sang ‘em’, cần thống nhất.” Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Ghi một nhu cầu cụ thể: thêm nguyên nhân, sắp Hỗ trợ em chưa hoàn thành xác định phần còn lại sự việc, chỉnh ngôi kể hoặc diễn đạt. thiếu; nếu phản hồi chưa rõ, khuyến khích hỏi trực tiếp, không suy đoán GV muốn đổi toàn bộ chuyện. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu ưu tiên; nhận ra lỗi có thể khắc phục bằng Mời hai em nói về loại việc cần sửa, không công thao tác cụ thể. khai nội dung riêng; nêu lớp sẽ dùng một đoạn hư cấu để luyện chung. Bước 4. Kết luận, nhận định Chuẩn bị bản thảo, bút khác màu và phiếu góp ý. Chốt; không phải viết lại mọi câu. Không nêu tên ⇒ Sửa bài để làm rõ điều người viết muốn kể; HS để khen, chê trước lớp. giữ phần đã đúng và giọng kể riêng. 20

