Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 30 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 30 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_tuan_30_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 30 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn Phiếu 117E – Lập ý cho đoạn văn “Trên hành tinh đẹp đẽ này, muôn loài luôn cần thiết cho nhau” Hãy viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) về chủ đề: Trên hành tinh đẹp đẽ này, muôn loài luôn cần thiết cho nhau. (SGK tr. 86) Câu mở đoạn (nêu chủ đề): .................................................................................................................................. Ví dụ cho thấy các loài cần thiết cho nhau (lấy từ văn bản hoặc điều em biết chắc chắn): Ví dụ 1: .................................................................................................................................. Ví dụ 2: .................................................................................................................................. Câu kết đoạn: .................................................................................................................................. Tự kiểm trước khi nộp (đánh dấu ✓ vào ô): □ Khoảng 5 – 7 câu; □ Đúng chủ đề; □ Ví dụ đúng; □ Đã đọc lại, sửa lỗi chính tả. 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 9. TRÁI ĐẤT – NGÔI NHÀ CHUNG THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ MƯỢN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 30 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 118 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nhận biết được từ mượn và hiện tượng vay mượn từ: chỉ ra được từ mượn tiếng Hán, từ mượn tiếng Anh trong đoạn văn và nêu được dấu hiệu nhận ra; kể được từ có yếu tố Hán Việt “không”, “nhiễm” và giải thích nghĩa (bài tập 1, SGK tr. 86). Nêu được nhận xét về đặc điểm của vốn từ tiếng Việt; xếp được từ mượn theo các trường hợp của khung Nhận biết từ mượn và lưu ý về sử dụng từ mượn (bài tập 2, khung, SGK tr. 86); thay được từ mượn chưa cần thiết bằng từ quen thuộc, dễ hiểu (bài tập 3, SGK tr. 87). 2. Năng lực Năng lực ngôn ngữ: nhận biết, phân loại từ mượn; dùng từ mượn phù hợp hoàn cảnh giao tiếp. Giao tiếp và hợp tác: làm việc cặp, nhóm, tổ. Tự chủ và tự học: viết tin nhắn ở nhà, tự giải thích lựa chọn từ ngữ. Năng lực số – [TC1.2.4] (Hợp tác thông qua công nghệ số): nêu được vì sao chọn bảng tính trực tuyến dùng chung cho việc làm chung của lớp; cùng tổ nhập đúng phần việc được giao vào bảng tính ấy; góp ý cho tổ khác bằng bình luận, không sửa đè; đọc được bảng sau khi GV sắp xếp để rút nhận xét. Giáo dục AI – [6.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): qua thẻ 118B, mô tả được cách một công cụ có dùng AI gợi ý từ thay thế dựa vào bộ câu mẫu đã học (dữ liệu huấn luyện); giải thích được vì sao dữ liệu thiếu hoặc có cặp thay sai thì gợi ý có thể thiếu hoặc sai. 3. Phẩm chất Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt: dùng từ mượn khi cần, không lạm dụng; trách nhiệm khi làm chung một tệp của lớp (chỉ sửa phần việc của tổ mình). II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập hai (tr. 77, 82 – 87); vở chuẩn bị bài 1a (giao ở tiết 117); phiếu 118A, thẻ 118B, phiếu 118C in sẵn ở cuối tiết. GV vẽ phác sẵn một chiếc xe đạp lên một góc bảng (hoặc bảng phụ), đánh số sáu bộ phận như ở Hoạt động 1. Bảng tính dùng chung (ví dụ Google Trang tính, theo gợi ý của PPCT): GV tạo trước tệp “So-tu- muon-lop” trong thư mục lớp bằng tài khoản nhà trường cấp, kẻ sẵn hàng tiêu đề và cột E ghi sẵn tên tổ ở từng dòng (như phần cuối phiếu 118A), mở quyền chỉnh sửa cho người có đường liên kết trong giờ học, tắt quyền sau giờ học. Mỗi tổ một máy tính hoặc máy tính bảng của phòng học có mạng; máy chiếu để chiếu đường liên kết (mã QR) và bảng tính. HS không tạo tài khoản, không đăng nhập tài khoản riêng, không gõ họ tên. Phương án thay thế khi không có mạng, thiết bị: bảng phụ kẻ đúng năm cột, mỗi tổ cử một bạn lên ghi ba dòng của tổ (khi đó không ghi nhận năng lực số). 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn Thẻ 118B là tình huống mô phỏng in sẵn; tên người, công cụ, số câu mẫu là giả định. HS cần hỗ trợ: ở phiếu 118A làm trước bốn từ có dấu hiệu rõ (gạch nối, viết nguyên dạng), được GV chỉ dòng tương ứng trong khung SGK. HS khá: tìm thêm một từ mượn cho mỗi trường hợp của khung. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: thu bài; gọi tên các bộ phận của xe đạp (5 phút) a) Mục tiêu: Nộp đoạn văn Viết kết nối; nhận ra trong lời nói hằng ngày có những từ vốn của ngôn ngữ khác. b) Nội dung: GV thu đoạn văn theo phiếu 117E; trò chơi “Khám phá xe đạp của em”: các tổ gọi tên sáu bộ phận GV đánh số trên hình vẽ, rồi tìm tên nghe như tiếng nước ngoài. c) Sản phẩm: Đoạn văn nộp; tên các bộ phận và câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thu bài (0,5 phút) Nộp đoạn văn kèm phiếu 117E. Thu đoạn văn “Trên hành tinh đẹp đẽ này, muôn loài luôn cần thiết cho nhau” viết theo phiếu 117E (giao ở tiết 117). Hẹn trả có nhận xét ở tiết 119. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghe luật, quan sát hình vẽ. Nêu luật trò chơi “Khám phá xe đạp của em” (0,5 phút): chỉ hình xe đạp vẽ trên bảng, sáu bộ phận đánh số: (1) chỗ hai tay cầm để lái; (2) chỗ đặt chân để đạp; (3) tấm che phía trên bánh xe để bùn khỏi bắn lên; (4) ống cao su bơm hơi nằm trong bánh xe; (5) lớp cao su bọc ngoài bánh xe; (6) dây truyền chuyển động từ bàn đạp tới bánh sau. GV đọc số, tổ nào giơ tay trước được gọi tên; một bộ phận chấp nhận hai, ba tên gọi. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Giơ tay, gọi tên bộ phận. Tổ chức chơi (2 phút). Bộ phận chưa tổ nào gọi Dự kiến trả lời: được: gợi “Ở nhà, khi xe xịt hơi, bố mẹ em bảo – (1) ghi-đông, tay lái; (2) pê-đan, bàn đạp; (3) phải vá cái gì?” (số 4). gác-đờ-bu, chắn bùn; (4) săm; (5) lốp; (6) xích (có nơi gọi là sên). Bước 3. Báo cáo, thảo luận Chỉ tên, nêu điểm khác khi viết. Ghi các tên HS vừa gọi lên bảng. Hỏi (1 phút): Dự kiến trả lời: Trong các tên vừa gọi, tên nào em thấy nghe – ghi-đông, pê-đan, gác-đờ-bu nghe giống tiếng giống tiếng nước ngoài? Viết những tên ấy có gì nước ngoài; khi viết có gạch nối giữa các tiếng. khác các tên còn lại? Chấp nhận HS chưa nêu được săm, lốp. 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Trong lời nói hằng ngày có nhiều từ mượn; Nêu (0,5 phút): ghi-đông, pê-đan, gác-đờ-bu là có từ còn nghe lạ, có từ đã quen như từ của từ mượn tiếng Pháp; săm, lốp cũng là từ mượn tiếng Việt. tiếng Pháp nhưng đã quen đến mức ta tưởng là từ của tiếng Việt (SGK tr. 86 xếp săm, lốp vào nhóm từ đã được Việt hoá gần như hoàn toàn). Dẫn vào bài: hôm nay ta tìm hiểu kĩ hơn từ mượn và cách dùng từ mượn. Ghi tên bài lên bảng. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: từ mượn tiếng Hán, từ mượn tiếng Anh (bài tập 1a, 1b) (7 phút) a) Mục tiêu: Chỉ ra được từ mượn tiếng Hán, từ mượn tiếng Anh trong đoạn văn và nêu được dấu hiệu nhận ra; nói được cảm nhận của mình về từ mượn rõ nhất. b) Nội dung: HS đọc đoạn văn bài tập 1 (SGK tr. 86); cặp đôi đối chiếu bài 1a đã làm ở vở; cá nhân làm bài 1b. c) Sản phẩm: Câu trả lời bài 1a, 1b (vở). d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Một HS đọc; cả lớp theo dõi SGK. Cách làm của tiết (cách tổ chức theo SGV tr. 80 – 81): làm các bài tập ở cột trái trang Thực hành tiếng Việt trước, rồi mới đọc khung kiến thức ở cột phải để đối chiếu. Mời một HS đọc to đoạn văn (khoảng 85 tiếng, 0,5 phút): 1. Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu: (SGK tr. 86) Dưới tác động tiêu cực của việc phát triển công nghiệp thiếu bền vững, Trái Đất đang nóng dần lên, nhiều khối băng ở Bắc Cực và Nam Cực bị tan chảy làm nước biển dâng cao, đe doạ sự tồn tại của một số thành phố sôi động và làng mạc trù phú miền duyên hải. Tầng ô-dôn bị thủng nhiều chỗ, đất đai, nước, không khí bị ô nhiễm nặng nề, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của muôn loài. 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập 1a (2 phút) Cặp đối chiếu vở, đánh dấu chỗ khác nhau. a. Trong đoạn văn trên có nhiều từ là từ mượn, Dự kiến trả lời: chẳng hạn: phát triển, công nghiệp, băng, ô-dôn, – Vay mượn từ tiếng Hán: phát triển, công không khí, ô nhiễm,... Theo em, từ nào được vay nghiệp, băng, không khí, ô nhiễm. Vay mượn từ mượn từ tiếng Hán, từ nào được vay mượn từ tiếng Anh: ô-dôn. tiếng Anh? Vì sao em xác định như vậy? – Vì: các từ mượn tiếng Hán được đọc, viết như Giao cặp (1,5 phút): đổi vở, đối chiếu bài 1a đã từ của tiếng Việt, mỗi tiếng viết rời, không có làm ở nhà; chỗ hai bạn khác nhau thì đánh dấu để gạch nối; nhiều tiếng trong đó còn gặp ở những hỏi. từ khác (công trong công nhân, công trường; không trong không gian, không quân). Ô-dôn là tên một chất khí trong khoa học, được phiên âm theo cách đọc, viết tách từng tiếng, có gạch nối. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Ghi câu trả lời bài 1b vào vở. Nêu bài 1b, giao cá nhân (1 phút): Dự kiến trả lời: b. Trong các từ mượn như công nghiệp, băng, ô- – Nhiều em chọn ô-dôn: đây là thuật ngữ khoa dôn, ô nhiễm, từ nào gây cho em cảm giác về từ học có nguồn gốc phương Tây, cách cấu tạo và mượn rõ nhất? Vì sao? (SGK tr. 86) cách viết khác hẳn (phiên âm, có gạch nối), đọc Cặp còn lúng túng ở bài 1a: gợi “Từ nào viết có lên thấy lạ. gạch nối? Từ nào em đọc lên thấy giống những – Chấp nhận lựa chọn khác nếu HS nói được cảm từ em vẫn nói hằng ngày?” nhận của mình có lí do (vd chọn ô nhiễm vì thấy có vẻ trang trọng). Nhiều em sẽ bất ngờ khi biết băng cũng là từ mượn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung. Mời hai cặp nói bài 1a, hai HS nói bài 1b; lớp bổ Dự kiến trả lời: sung (2 phút). Hỏi thêm: Băng là từ mượn tiếng – Băng là từ đơn, được dùng lâu, đọc và viết như Hán, sao ta lại không thấy lạ? từ của tiếng Việt nên ta cảm nhận như từ thuần Việt. Bước 4. Kết luận, nhận định I. Nhận biết từ mượn Nhận xét: khen cặp nêu được dấu hiệu cụ thể 1. Từ mượn tiếng Hán thường được đọc, viết như (gạch nối, cách đọc, tiếng gặp ở từ khác), nhắc từ của tiếng Việt; có từ được cảm nhận như từ cặp chỉ ghi “vì em thấy thế”. Chốt (1,5 phút). thuần Việt (băng). Lưu ý GV (theo SGV tr. 81 – 82): nguồn mượn 2. Từ mượn các ngôn ngữ châu Âu (tiếng Pháp, của một từ chỉ xác định tương đối (nhiều từ Hán tiếng Anh ) có từ còn giữ dấu hiệu riêng: phiên Việt quen dùng có gốc từ tiếng Nhật, người Nhật âm tách từng tiếng có gạch nối (ô-dôn, ghi- mượn chữ Hán để dịch thuật ngữ phương Tây); ở đông), thường là thuật ngữ khoa học, tên đồ vật bài này chỉ xét theo cách nhìn hiện nay; không đi mới. vào định nghĩa từ Hán Việt hay lịch sử của từng ⇒ Nhận ra từ mượn dựa vào cách đọc, cách từ. viết và cảm nhận khi dùng; có từ mượn đã quen đến mức ta không còn thấy lạ. 20

