Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 15 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 15 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_tuan_15_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 15 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Chia đoạn theo cặp. Hỏi thêm: (4) Dựa vào các mốc thời gian và nơi Dự kiến trả lời: người viết đứng quan sát, có thể chia đoạn trích – Phần 1 (từ đầu đến “quỷ khốc thần kinh”): trận thành mấy phần? Gợi: chú ý các câu mở đoạn bão trên đảo (chiều, đêm). “Cuối canh một sang canh hai”, “Ngày thứ năm”, – Phần 2 (“Ngày thứ năm ” đến “theo mùa “Mặt trời lại rọi lên ngày thứ sáu”, “Khi mặt trời sóng ở đây”): Cô Tô sau bão, nhìn từ nóc đồn. đã lên một vài con sào”. – Phần 3 (“Mặt trời lại rọi lên ” đến “là là nhịp cánh”): cảnh mặt trời mọc, ngồi ở đầu mũi đảo Thanh Luân. – Phần 4 (còn lại): cảnh sinh hoạt quanh giếng nước ngọt. – Chấp nhận chia ba phần (gộp phần 3, 4 thành một phần kể ngày thứ sáu trên đảo Thanh Luân) nếu HS giải thích theo mốc thời gian. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; nhận xét. Mời hai HS trả lời (1) – (3); một cặp trình bày bố cục, cặp khác nhận xét. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Cô Tô là bài du kí: nhà văn xưng “tôi”, ghi Chốt: sự việc kể theo trình tự thời gian, từ trận lại những ngày trên đảo theo trình tự thời bão đến ngày thứ năm, ngày thứ sáu trên đảo gian, từ nhiều chỗ đứng quan sát. (theo SGV tr. 140); đó là dấu hiệu của du kí đã học ở tiết trước. 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 4. Khám phá văn bản: những nơi đến, những người gặp (câu 1) (4 phút) a) Mục tiêu: Kể được những nơi nhà văn đưa người đọc đến và những người nhà văn gặp. b) Nội dung: Cá nhân trả lời câu 1 (SGK tr. 113), ghi nhanh hai cột “Nơi” – “Người” vào vở. c) Sản phẩm: Hai cột ghi trong vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Kẻ hai cột, ghi. Nêu câu hỏi: Dự kiến trả lời: 1. Qua bài kí Cô Tô, nhà văn đã đưa người đọc – Nơi: bãi cát hình cánh cung dài ba ngàn thước đến những nơi nào và gặp gỡ những ai? (SGK tr. trong trận bão; gác đảo uỷ; đồn Cô Tô (trèo lên 113) nóc đồn nhìn Tô Bắc, Tô Trung, Tô Nam); đảo Giao cá nhân (2 phút) kẻ hai cột “Nơi” – Thanh Luân — đầu mũi đảo, bãi đá đầu sư; cái “Người”, ghi theo thứ tự xuất hiện trong bài giếng nước ngọt; chỗ bãi đá nuôi hải sâm, đoàn (cách tổ chức theo SGV tr. 141: HS kể tên địa thuyền của hợp tác xã. danh, nhân vật, bạn khác nhận xét). – Người: anh em bộ binh và hải quân trong đồn; những người lao động tắm, múc, gánh nước quanh giếng; xã viên hợp tác xã Bắc Loan Đầu; Anh hùng Châu Hoà Mãn cùng bốn bạn xã viên; chị Châu Hoà Mãn địu con. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bổ sung. Gợi HS bỏ sót: đọc lại phần 4, đếm xem có bao Dự kiến trả lời: nhiêu người được nêu tên. – Hai người được nêu tên: Anh hùng Châu Hoà Mãn và chị Châu Hoà Mãn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đọc, bổ sung. Mời một HS đọc cột “Nơi”, một HS đọc cột “Người”; lớp bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Theo chân nhà văn, người đọc đi từ bãi cát Nhận xét: đạt khi kể đủ ít nhất bốn nơi và ba lúc bão, lên nóc đồn, ra mũi đảo, đến giếng nhóm người. nước, gặp bộ đội, ngư dân và những người lao động bình dị trên đảo. 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 5. Khám phá văn bản: trận bão như một trận chiến (câu 2) (9 phút) a) Mục tiêu: Tìm được từ ngữ miêu tả sự dữ dội của trận bão, chỉ ra từ ngữ cho thấy bão được tả như một trận chiến và các giác quan người viết dùng. b) Nội dung: Nhóm bàn làm phần 2 phiếu 57A với đoạn văn tr. 110; trả lời hộp Hình dung “trận địa” và hộp Theo dõi về giác quan. c) Sản phẩm: Phần 2 phiếu 57A. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc lại đoạn tr. 110, làm phiếu theo nhóm bàn. Nêu câu hỏi: Dự kiến trả lời: 2. Tìm những từ ngữ miêu tả sự dữ dội của trận – Cảm nhận bằng da thịt: viên cát bắn vào má bão. Những từ ngữ nào cho thấy rõ nhất việc tác vào gáy buốt như một viên đạn mũi kim; gió bắn giả có chủ ý miêu tả trận bão giống như một trận rát từng chập; gió giật; gió liên thanh quạt lia lịa chiến? (SGK tr. 113) vào gối vào ngang thắt lưng, đẩy cả người chạy Giao nhóm bàn (5 phút) làm phần 2 phiếu 57A: theo luồng cát mà bạt ra. ghi từ ngữ vào ba cột “Cảm nhận bằng da thịt”, – Nhìn thấy: trời đất trắng mù mù toàn bãi; cửa “Nhìn thấy”, “Nghe thấy”, gạch chân từ ngữ kính bị gió vây và dồn, bung hết, vỡ tung; gờ thuộc trận chiến; trả lời hộp: Từ “trận địa” khiến kính nhọn còn dắt ở ô cửa vỡ. em hình dung cơn bão biển như thế nào? (SGK – Nghe thấy: sóng âm âm rền rền như trống trận; tr. 110) tiếng gió ghê rợn, rít lên rú lên. – Từ ngữ thuộc trận chiến (rõ nhất): trận địa, hoả lực, bắn, viên đạn mũi kim, thay băng đạn, liên thanh, kẻ thù thả hơi ngạt, trống trận. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Hoàn thành phiếu. Gợi nhóm chậm: tìm trong đoạn những từ ta Dự kiến trả lời: thường gặp khi nói về súng đạn, đánh trận. Hỏi – Hộp Hình dung: cơn bão như một trận đánh lớn nhóm khá: Những từ Hán Việt nào làm cơn bão — bãi cát là nơi bố trí trận, gió như quân địch xả thêm kì quái? đạn, rất nguy hiểm, dồn dập. – Từ Hán Việt: hoả lực, thuỷ tộc, quỷ khốc thần kinh (theo SGV tr. 141, các từ này làm tăng màu sắc kì quái cho cơn bão). Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; trả lời hộp. Mời ba nhóm, mỗi nhóm một cột; hỏi hộp Theo Dự kiến trả lời: dõi: Tác giả quan sát và cảm nhận trận bão bằng – Bằng xúc giác (da thịt bị cát bắn, gió quạt, những giác quan nào? (SGK tr. 110) đẩy), thị giác (trời đất trắng mù mù, kính vỡ) và thính giác (sóng rền, gió rít, rú). 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định II. Khám phá văn bản Nhận xét phiếu: đạt khi mỗi cột có ít nhất hai từ 1. Trận bão: nhà văn cảm nhận bằng nhiều giác ngữ đúng và gạch chân được ít nhất bốn từ thuộc quan, dùng hàng loạt từ ngữ thuộc trận chiến trận chiến. HS ghi vở. (trận địa, hoả lực, đạn, liên thanh, trống trận) và từ Hán Việt. ⇒ Trận bão hiện lên như một trận chiến dữ dội, đầy đe doạ; cách nhìn ấy cho thấy lối viết độc đáo của Nguyễn Tuân. Hoạt động 6. Khám phá văn bản: biển Cô Tô sau bão (câu 3) (6 phút) a) Mục tiêu: Chỉ ra được hình ảnh, từ ngữ miêu tả biển Cô Tô sau bão và nhận xét sự khác biệt với cảnh trong bão. b) Nội dung: Cặp đôi làm phần 3 phiếu 57A (bầu trời, cây, nước biển, cát, mặt trời). c) Sản phẩm: Phần 3 phiếu 57A. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Điền phiếu theo cặp. Nêu câu hỏi: Dự kiến trả lời: 3. Biển sau bão hiện lên như thế nào (qua hình – Bầu trời: trong trẻo, sáng sủa, trong sáng; chân ảnh bầu trời, cây, nước biển, mặt trời,...)? (SGK trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây hết tr. 113) bụi. Giao cặp (3 phút) điền phần 3 phiếu 57A, chú ý – Cây trên núi đảo: thêm xanh mượt. hộp Theo dõi: Chú ý những từ ngữ miêu tả cảnh – Nước biển: lam biếc đặm đà hơn hết cả mọi biển Cô Tô sau bão. (SGK tr. 111) khi. – Cát: vàng giòn hơn nữa. – Mặt trời: tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn, hồng hào thăm thẳm, đường bệ; (thêm: lưới càng nặng mẻ cá; nhạn chao, hải âu bay). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu hỏi thêm. Hỏi thêm (cách tổ chức theo SGV tr. 141: thêm Dự kiến trả lời: câu hỏi nhỏ để thấy sự khác biệt trong bão và sau – Đoạn tả bão gần như chỉ có màu trắng mù mù; bão): Những từ chỉ màu sắc em vừa tìm có xuất sau bão có đủ xanh mượt, lam biếc, vàng giòn, hiện trong đoạn tả bão không? Các từ “lại”, hồng hào. “thêm”, “hơn hết cả mọi khi”, “hơn nữa” cho – Các từ ấy cho thấy sau bão cảnh vật còn tươi thấy điều gì? đẹp hơn trước: Cô Tô lại đẹp hơn mọi khi. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung. Mời hai cặp trình bày; cặp khác bổ sung. 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định 2. Biển sau bão: trong trẻo, nhiều màu sắc (xanh Chốt, HS ghi vở. Nhận xét: đạt khi tìm đủ năm mượt, lam biếc, vàng giòn, hồng hào), mặt trời hình ảnh và nêu được ít nhất một điểm khác với tròn trĩnh, đường bệ. cảnh trong bão. ⇒ Khác với trận bão dữ dội, biển Cô Tô sau bão hiện lên tinh khôi, rực rỡ, yên ả, đẹp hơn cả mọi khi. Hoạt động 7. Vận dụng: đoạn tả bão của AI và của nhà văn (5 phút) a) Mục tiêu: So sánh một đoạn tả bão do công cụ AI viết với đoạn văn của Nguyễn Tuân; chỉ ra chi tiết cảm nhận trực tiếp còn thiếu và vai trò của người viết có mặt tại chỗ. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 57B, đối chiếu với đoạn tả bão SGK tr. 110, trả lời ba câu hỏi. c) Sản phẩm: Câu trả lời trên thẻ 57B. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, đối chiếu SGK. Giáo dục AI – [6.D2.1] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống): phát thẻ 57B (mô phỏng). Giao cặp (3 phút) đặt thẻ cạnh SGK tr. 110, trả lời ba câu hỏi trên thẻ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời vào thẻ. Gợi: Lấy ba cột “da thịt – nhìn thấy – nghe thấy” Dự kiến trả lời: của phiếu 57A soi vào đoạn trên thẻ: cột nào có, – (1) Đoạn trên thẻ chỉ nói chung “gió thổi cột nào trống? mạnh”, “sóng biển rất to”, “mọi người đều cảm thấy sợ hãi”; thiếu cảm giác trên da (cát bắn buốt vào má, vào gáy), âm thanh cụ thể (sóng âm âm rền rền, gió rít lên rú lên), hình ảnh so sánh (như viên đạn mũi kim, như trống trận). – (2) Vì Nguyễn Tuân có mặt trên đảo lúc bão (bài kí viết nhân chuyến ra thăm đảo — SGK tr. 113), tự mình chịu cát bắn, gió quạt, nghe tiếng gió, tiếng sóng. – (3) Có thể dùng đoạn văn của công cụ AI để tham khảo ý chung; còn những chi tiết mắt thấy, tai nghe, da thịt cảm nhận phải do chính người viết quan sát, trải nghiệm rồi ghi lại. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung. Mời hai cặp trình bày câu (1), (2). 20

