Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 20 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 59 trang Duy Hạ 13/10/2026 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 20 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_tuan_20_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 20 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 3. Luyện tập: bài tập 1 — dấu chấm phẩy trong đoạn văn (4 phút) a) Mục tiêu: Tìm dấu chấm phẩy trong đoạn văn và nêu công dụng. b) Nội dung: Cặp đôi làm bài tập 1 (SGK tr. 13) trên đoạn văn tả tài lạ của hai thần. c) Sản phẩm: Câu trả lời của cặp. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Làm bài theo cặp. Nêu bài tập: Dự kiến trả lời: 1. Tìm và cho biết công dụng của dấu chấm phẩy – Có hai dấu chấm phẩy. Dấu thứ nhất ngăn hai trong đoạn văn sau: (SGK tr. 13) bộ phận: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay bãi / vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về dãy núi đồi. Dấu thứ hai ngăn: gọi gió, gió đến / phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi. hô mưa, mưa về. Người ta gọi chàng là Sơn Tinh. Một người ở – Công dụng: đánh dấu ranh giới giữa các bộ miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió phận trong chuỗi liệt kê tài lạ của mỗi thần; mỗi đến; hô mưa, mưa về. Người ta gọi chàng là bộ phận đã có dấu phẩy bên trong nên dùng dấu Thuỷ Tinh. (SGK tr. 13) chấm phẩy để tách rõ. Giao cặp (2 phút): gạch chân dấu chấm phẩy, chỉ – Hai bộ phận trước và sau mỗi dấu có cấu tạo ra các bộ phận trước, sau mỗi dấu (cách tổ chức giống nhau, ngang hàng nhau. theo SGV tr. 22: nhận xét vị trí, công dụng, tương quan hai bộ phận trước và sau dấu). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu gợi. Gợi: Sau dấu hai chấm là phần liệt kê điều gì? Dự kiến trả lời: Trong mỗi phần liệt kê có dấu phẩy không? – Liệt kê tài lạ; mỗi phần có một dấu phẩy. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; lớp bổ sung. Mời hai cặp trình bày, mỗi cặp một dấu. Bước 4. Kết luận, nhận định II. Luyện tập. 1. Hai dấu chấm phẩy tách các bộ Đánh giá: đạt khi tìm đủ hai dấu, chỉ đúng hai bộ phận trong chuỗi liệt kê tài lạ của Sơn Tinh, phận của mỗi dấu và nêu được công dụng. Thuỷ Tinh. ⇒ Dấu chấm phẩy làm phần liệt kê tài lạ rõ ràng, cân đối. 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 4. Luyện tập: bài tập 2 — lập ý đoạn văn có dấu chấm phẩy (5 phút) a) Mục tiêu: Xác định chủ đề, chỗ dùng dấu chấm phẩy; viết được một câu có dấu chấm phẩy trên lớp, viết đoạn ở nhà. b) Nội dung: Cá nhân trả lời hai câu hỏi lập ý ở phần 3 phiếu 78A, viết một câu có dấu chấm phẩy; viết đoạn văn ở nhà (SGK tr. 13, bài tập 2). c) Sản phẩm: Phần 3 phiếu 78A; một câu có dấu chấm phẩy. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Ghi ý, viết câu thử. Nêu bài tập: Dự kiến trả lời: 2. Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) có dùng dấu – Ví dụ câu thử: Ở phiên chợ quê, các bà các mẹ chấm phẩy. (SGK tr. 13) bày rau, bày quả; các bác bán cá đặt chậu nước Hướng dẫn lập ý bằng hai câu hỏi (gợi ý ở SGV dọc lối đi, mời chào rối rít; mấy đứa trẻ chạy tr. 22): Em định viết đoạn văn về chủ đề gì? Em theo mẹ, ríu rít đòi mua kẹo. định dùng dấu chấm phẩy ở chỗ nào, câu nào? – Chấp nhận câu có ít nhất hai bộ phận liệt kê Gợi chủ đề dễ có chuỗi liệt kê: giờ ra chơi, phiên ngăn nhau bằng dấu chấm phẩy, trong đó có bộ chợ, một buổi lao động. Giao cá nhân (2,5 phút) phận đã có dấu phẩy bên trong; không cần mọi ghi ý và viết thử một câu có dấu chấm phẩy. bộ phận đều có dấu phẩy (câu én SGK chỉ bộ phận đầu có). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Kể ba việc, ghép thành câu. HS lúng túng: gợi kể ba việc khác nhau cùng diễn ra một lúc, mỗi việc có ai làm, làm gì. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đọc câu; lớp nhận xét. Mời hai HS đọc câu thử; lớp kiểm: dấu chấm phẩy có ngăn các bộ phận của một chuỗi liệt kê không? Trong chuỗi có bộ phận nào đã có dấu phẩy bên trong không? Bước 4. Kết luận, nhận định Đoạn gợi ý (GV giữ để đối chiếu khi chấm, Nhắc tiêu chí đoạn văn: khoảng 5 – 7 câu, có ít không phát cho HS chép): nhất một chỗ dùng dấu chấm phẩy đúng công Giờ ra chơi, sân trường em rộn ràng hẳn lên. Các dụng, các câu cùng một chủ đề. Giao viết đoạn ở bạn nữ tụm lại dưới gốc bàng, đá cầu; các bạn nhà (Hướng dẫn về nhà). nam chạy quanh sân, chơi đuổi bắt; vài bạn đứng bên hành lang, chuyện trò rôm rả. Tiếng cười, tiếng nói vang khắp sân. Cô giáo trực tuần đứng ở cửa lớp, mỉm cười nhìn chúng em. Chỉ mười lăm phút thôi mà ai cũng thấy khoẻ khoắn. Khi tiếng trống vào lớp vang lên, mọi người lại nhanh chân trở về chỗ. 2. Đoạn văn có dấu chấm phẩy: dùng để ngăn các bộ phận của một chuỗi liệt kê phức tạp, thường khi trong chuỗi đã có bộ phận dùng dấu phẩy bên trong. 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 5. Luyện tập: bài tập 3 — từ có yếu tố thuỷ (5 phút) a) Mục tiêu: Tìm được từ Hán Việt có yếu tố thuỷ (nước) và giải thích nghĩa; phân biệt với thuỷ mang nghĩa khác. b) Nội dung: Cặp đôi điền phần 1 phiếu 78A theo mô hình thuỷ + A (SGK tr. 13, bài tập 3). c) Sản phẩm: Phần 1 phiếu 78A. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Điền bảng. Nêu bài tập: Dự kiến trả lời: 3. Trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, nhân vật – thuỷ cư: sống ở trong nước; thuỷ quái: quái vật Thuỷ Tinh còn được gọi là “Thần Nước”. Trong sống dưới nước (theo SGV tr. 22). tiếng Việt, nhiều từ có yếu tố thuỷ có nghĩa là – thuỷ sản: sản vật sống ở dưới nước (cá, tôm, “nước”. Tìm một số từ có yếu tố thuỷ được dùng cua ); thuỷ điện: điện làm ra từ sức nước chảy; theo nghĩa như vậy và giải thích ngắn gọn nghĩa thuỷ lợi: công trình đưa nước vào, tháo nước ra của những từ đó. (SGK tr. 13) cho đồng ruộng; thuỷ thủ: người làm việc trên Làm mẫu hai dòng đầu bảng (thuỷ cư, thuỷ quái tàu, thuyền đi biển. — gợi ý ở SGV tr. 22); giao cặp (2,5 phút) tìm – Chấp nhận từ khác có thuỷ nghĩa “nước”, giải thêm. thích đúng. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu gợi. Gợi: Cá, tôm nuôi ở ao, ở biển gọi chung là gì? Dự kiến trả lời: Nhà máy làm ra điện nhờ sức nước gọi là nhà – Thuỷ sản; nhà máy thuỷ điện. máy gì? Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày. Mời ba cặp, mỗi cặp nêu hai từ. Hỏi thêm: Thuỷ Dự kiến trả lời: trong thuỷ chung có nghĩa là nước không? – Không. Thuỷ chung là trước sau như một; thuỷ ở đây nghĩa là lúc đầu, chỉ trùng âm với thuỷ (nước). Bước 4. Kết luận, nhận định 3. Từ Hán Việt thuỷ + A: thuỷ nghĩa là nước Đánh giá: đạt khi tìm thêm được ít nhất hai từ (thuỷ cư, thuỷ quái, thuỷ sản, thuỷ điện ). thuỷ nghĩa “nước” và giải thích đúng. ⇒ Hiểu nghĩa yếu tố thuỷ giúp đoán nghĩa nhiều từ Hán Việt; cần xét ngữ cảnh vì có thuỷ mang nghĩa khác. 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 6. Luyện tập: bài tập 4 — thành ngữ (5 phút) a) Mục tiêu: Giải thích nghĩa hai thành ngữ, chỉ ra cách sắp xếp từ ngữ và tìm thành ngữ có cách cấu tạo tương tự. b) Nội dung: Cặp đôi điền phần 2 phiếu 78A (SGK tr. 13, bài tập 4). c) Sản phẩm: Phần 2 phiếu 78A. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Điền phiếu. Nêu bài tập: Dự kiến trả lời: 4. Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau: hô – Hô mưa gọi gió: trong truyện là tài gọi được mưa gọi gió, oán nặng thù sâu. Trong mỗi thành mưa, gió đến của Thuỷ Tinh (“gọi gió, gió đến; ngữ, các từ ngữ được sắp xếp theo kiểu: hô – gọi, hô mưa, mưa về”); nghĩa chung: có tài phép hoặc mưa – gió, oán – thù, nặng – sâu. Hãy tìm thêm quyền lực phi thường. một số thành ngữ được tạo nên bằng cách tương – Oán nặng thù sâu: mối oán hận, thù ghét rất tự. (SGK tr. 13) nặng nề, sâu sắc, khó quên (như mối thù của Hướng dẫn: tìm lại câu văn chứa thành ngữ trong Thuỷ Tinh, “hằng năm” dâng nước đánh Sơn truyện để hiểu nghĩa; nhận xét các cặp từ hô – Tinh). gọi, mưa – gió cùng từ loại, có quan hệ về – Cách sắp xếp: cấu trúc đối — hai cặp từ đặt nghĩa (cách tổ chức theo SGV tr. 22: dựa vào văn xen nhau, từ trong mỗi cặp cùng từ loại và có bản để hiểu nghĩa, chỉ ra cấu trúc đối của các cặp quan hệ về nghĩa: có thể gần nghĩa (hô – gọi, oán từ). Giao cặp (2,5 phút). – thù), cùng một trường nghĩa (mưa – gió: hiện tượng tự nhiên; nặng – sâu: mức độ) hoặc đối nghĩa (trời – đất, cứng – mềm trong các thành ngữ tương tự dưới đây). – Thành ngữ tương tự: dãi nắng dầm mưa, đội trời đạp đất, chân cứng đá mềm, ăn gió nằm sương (gợi ý ở SGV tr. 22); mưa to gió lớn, thay da đổi thịt. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Tìm thành ngữ theo cặp từ. Gợi tìm thành ngữ: tìm thành ngữ có hai cặp từ đặt xen nhau, mỗi cặp cùng từ loại, ví dụ dãi – dầm, nắng – mưa trong “dãi nắng dầm mưa”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày, kiểm. Mời hai cặp trình bày; cặp khác kiểm thành ngữ bạn tìm có hai cặp từ đặt xen nhau, mỗi cặp cùng từ loại và có quan hệ về nghĩa không. Bước 4. Kết luận, nhận định 4. Thành ngữ có hai cặp từ đặt xen nhau (hô – Đánh giá: đạt khi giải thích được nghĩa hai thành gọi, mưa – gió); nghĩa của thành ngữ là nghĩa ngữ, chỉ ra cách sắp xếp và tìm được ít nhất hai chung của cả cụm. thành ngữ tương tự. ⇒ Hiểu nghĩa thành ngữ cần dựa vào cả cụm và văn cảnh, không chỉ cộng nghĩa từng từ. 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 7. Vận dụng: trợ lí giải nghĩa thành ngữ (5 phút) a) Mục tiêu: Chỉ ra trợ lí trên thẻ trả lời dựa vào những gì; giải thích vì sao trợ lí giải sai một thành ngữ và cách kiểm tra. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 78C (mô phỏng: trợ lí “Hỏi Đáp Chữ” giải nghĩa ba thành ngữ), trả lời ba câu hỏi. c) Sản phẩm: Ba câu trả lời trên thẻ 78C. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, trả lời vào thẻ. Giáo dục AI – [6.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): Dự kiến trả lời: phát thẻ 78C (mô phỏng một kết quả có thể gặp; – Câu 1: Trợ lí trả lời dựa vào danh sách thành trên lớp không dùng trợ lí thật). Giao cặp (2,5 ngữ kèm nghĩa mà nhóm làm trợ lí đã nạp sẵn; phút) trả lời ba câu. nếu thành ngữ không có trong danh sách thì trợ lí giải nghĩa từng từ theo nghĩa thường gặp nhất rồi ghép lại. – Câu 2: Theo thẻ, chân cứng đá mềm không có trong danh sách nên trợ lí làm theo bước (2): ghép nghĩa từng từ thành “bàn chân thì cứng, hòn đá thì mềm”. Thành ngữ có nghĩa chung của cả cụm nên ghép nghĩa từng từ có thể cho kết quả sai. – Câu 3: Tra từ điển thành ngữ, hỏi thầy cô, người lớn; đối chiếu với văn cảnh câu có thành ngữ trước khi dùng. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đối chiếu danh sách và hai bước trên thẻ. Gợi câu 2: Thành ngữ nào trên thẻ không có Dự kiến trả lời: trong danh sách? Khi đó trợ lí làm theo bước – Chân cứng đá mềm; trợ lí làm theo bước (2). nào? Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày. Mời hai cặp trình bày câu 2, 3. Hỏi thêm: Vì sao Dự kiến trả lời: hai thành ngữ đầu được giải đúng? – Vì hai thành ngữ ấy có trong danh sách đã nạp sẵn nên trợ lí lấy nghĩa trong danh sách (bước 1). Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Trong tình huống trên thẻ, trợ lí trả lời dựa Đánh giá bằng lời: đạt khi nêu được hai bước trả vào dữ liệu được nạp và cách làm định sẵn; lời theo chữ thẻ, giải thích lỗi bằng việc thành gặp thành ngữ chưa có trong dữ liệu thì có thể ngữ không có trong danh sách và nêu được cách giải sai, người dùng cần kiểm tra. kiểm tra. GV cho biết nghĩa đúng: chân cứng đá mềm chỉ ý chí, sức mạnh vượt qua mọi khó khăn, gian khổ. Minh chứng là thẻ giấy. 20