Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 12 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 35 trang Duy Hạ 13/10/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 12 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_tuan_12_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 12 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 4. Khám phá văn bản: thể thơ lục bát (câu 1) (10 phút) a) Mục tiêu: Chỉ ra được các dấu hiệu của thể thơ lục bát trong bài thơ. b) Nội dung: Cặp đôi làm phiếu 47A: đếm số dòng, số tiếng; chọn hai cặp lục bát, ghi thanh tiếng 4, 6, 8, vần, nhịp. c) Sản phẩm: Phiếu 47A điền đủ; câu trả lời câu 1. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Làm phiếu 47A theo cặp. Nêu câu hỏi: 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Cho biết những dấu hiệu giúp em nhận ra thể thơ đó. (SGK tr. 95) Phát phiếu 47A; giao cặp làm (5 phút). Nhắc lại cách xét luật lục bát đã học ở tiết 42–43 (Tri thức ngữ văn, SGK tr. 89): xét thanh tiếng 4, 6, 8; tiếng 6 dòng lục vần với tiếng 6 dòng bát, tiếng 8 dòng bát vần với tiếng 6 dòng lục tiếp theo (cách tổ chức theo SGV tr. 128). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đếm, ghi vào phiếu. Gợi cặp lúng túng: Dòng nào thụt vào đầu? Đếm Dự kiến trả lời: tiếng dòng ấy và dòng ngay dưới. Thanh huyền, – Phần 1: bài thơ có 28 dòng, xếp thành 14 cặp; thanh ngang là thanh bằng; sắc, hỏi, ngã, nặng là dòng 6 tiếng (lục) và dòng 8 tiếng (bát) xen kẽ, thanh trắc. dòng lục thụt vào. – Phần 2, ví dụ bốn dòng “Thị thơm thì giấu người thơm / Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà / Đẽo cày theo ý người ta / Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì”: · Tiếng 4: giấu, được, ý, gỗ — thanh trắc; tiếng 6, 8: thơm, cơm, nhà, ta, ra, gì — thanh bằng; trong dòng tám, tiếng 6 thanh ngang thì tiếng 8 thanh huyền (cơm – nhà, ra – gì). · Vần: thơm (tiếng 6 dòng lục) – cơm (tiếng 6 dòng bát); nhà (tiếng 8 dòng bát) – ta (tiếng 6 dòng lục sau); ta – ra (tiếng 6 dòng bát). · Nhịp: Thị thơm / thì giấu / người thơm (2/2/2); Chăm làm / thì được / áo cơm / cửa nhà (2/2/2/2); Đẽo cày / theo ý / người ta (2/2/2); Sẽ thành / khúc gỗ / chẳng ra / việc gì (2/2/2/2) — nhịp chẵn. – Chấp nhận cặp khác nếu chỉ đúng tiếng 4, 6, 8 và các tiếng vần; nhịp chấp nhận cách ngắt chẵn khác nếu đọc lên tự nhiên. 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; trả lời câu thêm. Mời hai cặp chọn hai đoạn khác nhau trình bày; Dự kiến trả lời: hỏi thêm: Nếu thay “người ta” bằng “mọi – Không còn đúng luật: dòng vẫn đủ sáu tiếng người”, dòng thơ còn đúng luật không? Vì sao? (Đẽo / cày / theo / ý / mọi / người), nhưng tiếng cuối “người” không còn hiệp vần với “nhà” (tiếng 8 dòng trên) và “ra” (tiếng 6 dòng dưới), làm đứt mạch vần. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Bài thơ viết theo thể lục bát: các cặp dòng 6 Nhận xét bằng lời: đạt khi đếm đúng số dòng, số – 8 tiếng; tiếng 6, 8 thanh bằng, tiếng 4 thanh tiếng, chỉ đúng tiếng vần và thanh tiếng 4, 6, 8 ở trắc; vần ở tiếng 6, 8; nhịp chẵn. hai cặp. Hoạt động 5. Khám phá văn bản: những câu chuyện cổ trong lời thơ (câu 2) (9 phút) a) Mục tiêu: Tìm được những câu chuyện cổ được gợi nhắc và từ ngữ, hình ảnh gợi liên tưởng. b) Nội dung: Nhóm bốn làm phiếu 47B (dòng thơ – tên truyện – chi tiết truyện được gợi); quan sát tranh SGK tr. 94. c) Sản phẩm: Phiếu 47B ghi ít nhất ba truyện kèm dòng thơ làm căn cứ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh minh hoạ cô gái bước ra từ quả thị (ảnh cắt từ SGK Ngữ văn 6, tập một, tr.94). 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Quan sát tranh; làm phiếu 47B theo nhóm. Nêu câu hỏi: 2. Qua lời thơ, em nhận thấy bóng dáng của những câu chuyện cổ nào? Tìm từ ngữ, hình ảnh gợi liên tưởng đến những câu chuyện đó. (SGK tr. 95) Phát phiếu 47B; giao nhóm bốn (4 phút). Chiếu tranh SGK tr. 94, hỏi: Tranh vẽ cảnh trong truyện nào? Dòng thơ nào ứng với tranh? (Đọc lại các dòng thơ, tìm từ ngữ gợi chi tiết truyện, rồi đối chiếu tên truyện trên bảng từ HĐ 1 — cách tổ chức theo SGV tr. 128.) Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Hoàn thành phiếu. Gợi nhóm còn thiếu: Truyện nào có anh nông Dự kiến trả lời: dân làm theo lời mọi người đi qua? Truyện nào – Tranh: cô gái bước ra từ quả thị — truyện Tấm giải thích vì sao có tục ăn trầu? Cám; ứng với dòng “Thị thơm thì giấu người thơm”. – Tấm Cám: “Thị thơm thì giấu người thơm / Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà” — gợi chi tiết Tấm hoá thân vào quả thị, bà lão mang quả thị về, Tấm bước ra dọn dẹp, nấu cơm cho bà. – Đẽo cày giữa đường: “Đẽo cày theo ý người ta / Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì” — anh nông dân ai nói gì cũng đẽo theo, cuối cùng khúc gỗ hỏng, không làm được cày. – Sự tích trầu cau: “Đậm đà cái tích trầu cau / Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình người” — truyện về tình anh em, vợ chồng; ba người hoá thành cây cau, tảng đá vôi, dây trầu; miếng trầu têm từ ba thứ ấy có màu đỏ thắm. – Chấp nhận thêm: “Ở hiền thì lại gặp hiền / Người ngay thì gặp người tiên độ trì” gợi nhiều truyện cổ tích có người hiền được tiên, bụt giúp (Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây tre trăm đốt ), nếu HS nêu được chi tiết. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; trả lời câu thêm. Mời ba nhóm, mỗi nhóm trình bày một truyện; Dự kiến trả lời: nhóm khác bổ sung. Hỏi thêm: Vì sao nhà thơ – Vì những truyện ấy quen thuộc với mọi người chỉ nhắc vài chữ (thị thơm, đẽo cày, trầu cau) mà từ nhỏ; chỉ cần một chi tiết tiêu biểu là gợi lại cả người đọc vẫn nhận ra truyện? câu chuyện. 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Bài thơ gợi bóng dáng Tấm Cám, Đẽo cày Nhận xét phiếu: đạt khi nêu được ít nhất ba giữa đường, Sự tích trầu cau qua những từ truyện, mỗi truyện có dòng thơ làm căn cứ và chi ngữ, hình ảnh tiêu biểu của từng truyện. tiết truyện tương ứng. Hoạt động 6. Vận dụng: chọn trang web để đọc truyện cổ (7 phút) a) Mục tiêu: So sánh được độ tin cậy của ba trang web đăng truyện cổ dựa vào dấu hiệu trên thẻ; nêu được cách kiểm tra lại. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 47C (Minh tìm truyện Sự tích trầu cau trên mạng, ba trang web), trả lời ba câu hỏi; nghe giao nhiệm vụ về nhà. c) Sản phẩm: Thẻ 47C có trang được chọn, lí do, dấu hiệu cần cẩn thận và cách kiểm tra lại. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, gạch dưới dấu hiệu của từng trang. Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): phát thẻ 47C (mô phỏng). Giao cặp đọc thẻ, trả lời ba câu hỏi (3 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời vào thẻ. Gợi: Trang nào cho biết ai biên soạn và lấy Dự kiến trả lời: truyện từ sách nào? Đọc lại hai dòng thơ về trầu – (1) Trang A: ghi tên người biên soạn, tên sách cau: truyện ở trang B có khớp không? và năm xuất bản, do nhà xuất bản đăng, có đủ toàn văn. Không chọn B vì không ghi người viết, không ghi lấy từ đâu; không chọn C vì chỉ là đoạn phim tóm tắt 1 phút, không phải toàn văn. – (2) Trang B không ghi người viết, nguồn; kết truyện “ba người hoá thành ba ngôi sao” không nhắc gì đến trầu, cau, trong khi tên truyện và hai dòng thơ “Đậm đà cái tích trầu cau / Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình người” đều gắn với trầu cau — nội dung có thể đã bị kể sai. – (3) Đối chiếu với sách truyện cổ tích in ở thư viện trường, hoặc hỏi thầy cô. Chấp nhận cách khác hợp lí (so với trang A, hỏi người lớn). Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; cặp khác bổ sung. Mời hai cặp trình bày; cặp khác bổ sung dấu hiệu. 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Chọn trang ghi rõ người biên soạn, nguồn Nhận xét bằng lời: đạt khi chọn A, nêu được ít sách; nội dung trái với điều đã biết thì đối nhất hai dấu hiệu trên thẻ làm căn cứ, chỉ ra điểm chiếu sách in hoặc hỏi thầy cô trước khi dùng. đáng ngờ của trang B và một cách kiểm tra lại. Không chấm điểm riêng phần năng lực số. Lưu ý: thẻ là mô phỏng; khi tìm thật trên mạng, làm cùng người lớn. Giao nhiệm vụ ở mục Hướng dẫn về nhà. Ghi nhiệm vụ. ⇒ Bài thơ lục bát Chuyện cổ nước mình gợi lại những câu chuyện cổ quen thuộc; đọc truyện cổ nên chọn nguồn đáng tin cậy. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Hoàn thiện phiếu 47A, 47B nếu chưa xong; nộp Phiếu 47A, 47B. ở tiết 48. Chuẩn bị tiết 48: đọc lại bài thơ; trả lời câu 3, 4, Câu trả lời trong vở. 5, 6 (SGK tr. 95) vào vở, mỗi câu 2 – 3 dòng. Tuỳ chọn: đọc một truyện cổ được nhắc trong bài Một chi tiết ghi trong vở (nếu làm). (Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường hoặc Sự tích trầu cau) trong sách ở thư viện hoặc cùng người lớn trên trang đáng tin cậy; ghi một chi tiết em thích. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 20