Giáo án GDTC lớp 6 - Tuần 33 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 13 trang Hiền Nhi 28/09/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDTC lớp 6 - Tuần 33 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_gdtc_lop_6_tuan_33_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án GDTC lớp 6 - Tuần 33 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút) Thực hiện, trả lời và giải thích; nghe góp ý, Mời hai học sinh thể hiện điểm trọng tâm, bạn không nhận xét chỉ bằng 'đẹp/xấu'. khác trả lời câu hỏi và góp ý một dấu hiệu cụ thể. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Thực hiện lại điểm được sửa, nhắc một yêu cầu Chốt theo hướng dẫn và đáp án; sửa trực tiếp lỗi an toàn. vừa quan sát trước khi tăng độ khó. 3. Hoạt động luyện tập (20 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Củng cố chạy đều sức, phối hợp hai kiểu phát và hai bên đánh thấp tay. b) Nội dung: Trong 15 phút: chạy 200 m một lượt theo nhóm cùng khả năng, đi bộ hồi phục và góp ý (5 phút); ôn đánh thấp tay phải/trái mỗi bên 3 quả rồi phát thuận/trái mỗi kiểu 3 quả theo cặp (8 phút); chọn một lỗi và thực hiện lại chậm (2 phút). c) Sản phẩm: Có lượt thực hiện trước và sau góp ý; ghi được điểm làm đúng và điểm cần sửa. Bảng kiểm cặp (Có/Cần hỗ trợ): (1) Chạy đều và biết giảm tốc; (2) phối hợp bước–vợt; (3) phát đúng ô chéo; (4) nêu một cách ăn uống phù hợp. Ghi một lỗi ở lượt đầu, cách sửa và kết quả lượt sau. Mô tả và hình dành cho người thuận tay phải; người thuận tay trái đổi bên tương ứng theo hướng dẫn giáo viên. Tư thế hai chân rộng bằng vai, gối hơi khuỵu, vợt trước thân. Chân phải bước chéo trước sang phải; vợt đưa sang phải, ra sau và lên cao, sau đó đi xuống và ra trước. Đón cầu ở trước chân phải, gần tầm đầu gối, điều khiển mặt vợt để cầu đi lên qua lưới; thu tay và chân về tư thế chuẩn bị. Tư thế hai chân rộng bằng vai, vợt trước thân. Chân phải bước chéo trước sang trái; chuyển cách cầm đánh trái, đưa vợt sang trái, ra sau và lên, rồi từ trên xuống dưới ra trước. Đón cầu trước chân phải, gần tầm gối, đẩy cầu lên qua lưới rồi trở về chuẩn bị. Đọc Hình 3 SGK trang 70 theo mũi tên từ phải sang trái. Chân phải trước, chân trái sau, hai gối mềm; gót chân sau có thể nhấc nhưng phần trước bàn chân vẫn chạm sân. Tay phải cầm vợt đánh trái phía trước thân, đầu vợt chếch xuống; tay trái giữ cầu trước mặt vợt. Thả cầu và đẩy vợt ngắn ra trước, chạm đế cầu, đưa cầu qua lưới vào ô chéo đối diện; thu về tư thế chuẩn bị. Đứng hơi nghiêng, chân trái trước, chân phải sau, trọng lượng ban đầu ở chân sau; tay phải cầm vợt đánh thuận, tay trái giữ cầu phía trước bên phải. Thả cầu tự nhiên, chuyển trọng lượng dần tới chân trước và đưa vợt từ sau xuống thấp rồi ra trước, đánh vào đế cầu ở phía trước–bên phải thân. Tiếp tục vung vợt lên theo đà để cầu đi cao, sâu vào ô chéo đối diện; trở về chuẩn bị. Không tung xoáy cầu khi thả. 10
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đánh cầu thấp tay bên phải (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 69, Hình 2). Đánh cầu thấp tay bên trái (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 70, Hình 3). d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Nhận vai thực hiện, quan sát, hỗ trợ; kiểm khu Phân nhóm và khu vực; giao bảng kiểm, thứ tự vực trước lượt. tập. Mỗi người có vùng vung vợt riêng; người chờ hạ vợt. Dừng đồng loạt mới nhặt cầu; không chạy vào làn bạn. Đường chạy và sân vợt cách biệt; cả lớp kết thúc chạy, hồi phục rồi mới chuyển sang vợt. 2. Thực hiện nhiệm vụ (15 phút) Tập đủ lượt theo khả năng, đổi vai và góp ý sau Trong 15 phút: chạy 200 m một lượt theo nhóm từng lượt. Chờ đúng hiệu lệnh; khi mệt hoặc đau cùng khả năng, đi bộ hồi phục và góp ý (5 phút); thì báo giáo viên. ôn đánh thấp tay phải/trái mỗi bên 3 quả rồi phát thuận/trái mỗi kiểu 3 quả theo cặp (8 phút); chọn một lỗi và thực hiện lại chậm (2 phút). Giảm cự li chạy theo tình trạng thực tế; người cần hỗ trợ đi bộ hoặc quan sát. Lượt cầu luân phiên người thực hiện–người quan sát, nghỉ ngắn giữa lượt. 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút) Nêu bằng chứng cụ thể, thể hiện lại động tác; Mời một nhóm báo kết quả theo bảng kiểm và nhận xét trung thực, tôn trọng bạn. một lỗi đã sửa; đối chiếu với lượt thực hiện thực tế. 11
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 4. Kết luận, đánh giá (2 phút) Tập lại điểm vừa sửa; tự ghi điểm cần luyện tiếp, Chạy gắng sức từ đầu: giảm tốc và nhắc thở; chuyển đội hình. đánh lệch: sửa hướng mặt vợt trước khi tăng lực; phát sai ô: chỉ lại ô chéo trên sân. 4. Hoạt động vận dụng (5 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Tìm thông tin cần thiết trong SGK số để giải quyết tình huống. b) Nội dung: Tìm trong SGK số một căn cứ cho mỗi việc: ăn uống trước tập (trang 4–7), kết thúc chạy (trang 46–47), phát trái tay (trang 74). Ghi một việc em cần điều chỉnh. c) Sản phẩm: Phiếu ghi nhu cầu kiểm, mục/trang, kết luận có căn cứ và cách thực hiện. Phiếu: (1) Em cần tìm/kiểm gì? (2) Mục/trang in nào? (3) Kết luận và bằng chứng? (4) Em thực hiện thế nào? Đáp án/định hướng: Ăn uống đa dạng, không ăn quá no sát lúc tập; chạy qua đích rồi giảm dần tốc độ; phát trái tay đẩy ngắn, cầu tới ô chéo. Chọn việc phù hợp với lỗi đã ghi trong lượt tập. d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Đọc tình huống, phân vai thao tác và ghi phiếu; Giao tình huống và SGK số trên thiết bị dùng không nhập dữ liệu cá nhân. chung. Yêu cầu nói nhu cầu thông tin trước khi tìm. 2. Thực hiện nhiệm vụ (2 phút) Tìm nguồn, ghi kết luận cùng trang; lựa chọn Cho đại diện luân phiên tìm mục/trang, phóng to cách thực hiện theo bằng chứng. hình và đối chiếu; theo dõi người thao tác và người giải thích. 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút) Chỉ hình hoặc câu trong SGK; sửa câu trả lời nếu Mời hai cặp trình bày, hỏi căn cứ lựa chọn. chưa phù hợp. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Nêu việc sẽ áp dụng và vai trò kiểm tra của con Chốt theo đáp án. Ghi nhận chỉ báo ở từng người người. có minh chứng; không suy kết quả đại diện thành cả lớp. [NLS] [TC1.1.1] Nêu thông tin cần tìm, tìm đúng mục/trang SGK số và giải thích cách tìm. Minh chứng: phiếu có căn cứ và thao tác/giải thích được quan sát. 12