Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 17 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 33 trang Duy Hạ 13/10/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 17 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_tuan_17_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 17 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn Bài tập 2 (nhóm lẻ: đoạn a; nhóm chẵn: đoạn b). Đánh số dấu phẩy theo thứ tự xuất hiện. Đoạn Dấu câu (ghi số thứ tự) Công dụng ...... Dấu phẩy ...... ...... ...... Dấu phẩy ...... ...... ...... Dấu ngoặc kép ...... ...... Dấu gạch ngang (nếu có) ...... Phần 3. Bài tập 3 (nhóm lẻ: Cô Tô; nhóm chẵn: Hang Én). Văn bản (trang) Câu văn có dấu ngoặc kép Công dụng ...... ...... ...... ...... ...... ...... Phần 4. Bài tập 4, 5 (SGK tr. 118). Câu Biện pháp tu từ Từ ngữ thể hiện Tác dụng 4a ...... ...... ...... 4b ...... ...... ...... 5a ...... ...... ...... 5b ...... ...... ...... 5c ...... ...... ...... 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn Thẻ 67B – Công cụ tìm lời dẫn làm việc thế nào? (mô phỏng) Thẻ mô phỏng một kết quả có thể gặp. Tên công cụ là giả định; trên lớp không dùng công cụ thật. Trợ lí đọc Sao Mai là một công cụ AI giúp học sinh ôn bài. Chức năng “Tìm lời dẫn” của nó làm việc theo bốn bước: Bước 1. Nhận đoạn văn người dùng dán vào. Bước 2. Tìm mọi cụm từ nằm giữa một cặp dấu ngoặc kép. Bước 3. Áp quy tắc người lập trình đặt sẵn: Nếu gặp cụm từ trong dấu ngoặc kép thì xếp cụm từ đó là lời dẫn trực tiếp. Bước 4. Tô vàng cụm từ đó và ghi nhãn LỜI DẪN TRỰC TIẾP. Lưu ý của người lập trình: chức năng này không xét dấu hai chấm đứng trước cụm từ và không xét cụm từ là lời của ai. Bạn Nam dán bốn câu vào công cụ và nhận được kết quả sau: Câu Nam dán vào Kết quả của công cụ A. Anh quẩy 15 gánh cho thuyền anh: “Đi ra Tô vàng phần trong ngoặc kép – LỜI DẪN khơi, xa lắm mà. Có khi mười ngày mới về. TRỰC TIẾP Nước ngọt cho vào sạp, chỉ để uống. Vo gạo thổi cơm cũng không được lấy nước ngọt. Vo gạo bằng nước biển thôi”. B. Cộng đồng én thoải mái sống “cuộc đời” của Tô vàng “cuộc đời” – LỜI DẪN TRỰC TIẾP chúng, không mảy may để ý đến sự hiện diện của nhóm du khách. C. Và tất cả măng đá, nhũ đá, ngọc động ấy vẫn Tô vàng “sống” – LỜI DẪN TRỰC TIẾP “sống” trong hành trình tạo tác của tự nhiên. D. Tuần trước, lớp em đã đọc bài kí “Cô Tô” của Tô vàng “Cô Tô” – LỜI DẪN TRỰC TIẾP nhà văn Nguyễn Tuân. Câu 1. Chức năng “Tìm lời dẫn” xử lí đoạn văn qua mấy bước? Bước nào quyết định nhãn của cụm từ? .................................................................................................................................. Câu 2. Nhãn ở câu nào đúng, ở câu nào sai? Với mỗi câu sai, dấu ngoặc kép thật ra được dùng để làm gì? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Câu 3. Vì sao công cụ gắn nhãn sai? Trước khi dùng kết quả của công cụ để ôn bài, Nam nên làm gì? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn Thẻ 67C – Sửa bài đăng trên trang học tập của lớp (mô phỏng) Tình huống mô phỏng; tên trang và tên bạn là giả định. Bạn Lan viết bài đăng dưới đây để chia sẻ lên trang học tập của lớp do cô giáo quản lí. Lan quên dùng dấu câu khi nhắc tên văn bản, khi chép câu văn của tác giả và chưa ghi nguồn. Bài đăng của Lan Hôm nay lớp mình học bài kí Hang Én của tác giả Hà My. Mình thích nhất câu tác giả viết Cửa thứ hai thông lên mặt đất như cái giếng trời khổng lồ đón khí trời và ánh sáng. Đọc xong, mình chỉ mong có ngày được tận mắt nhìn thấy cái giếng trời ấy. Câu 1. Chép lại bài đăng, thêm dấu ngoặc kép (và dấu hai chấm nếu cần) vào đúng chỗ. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Câu 2. Viết dòng ghi nguồn cho câu văn Lan chép, đặt ở cuối bài đăng: ghi tên tác giả, tên văn bản, sách và trang em đọc được câu đó. .................................................................................................................................. Câu 3. Vì sao khi chia sẻ câu văn của người khác lên trang của lớp, Lan cần đặt câu đó trong dấu ngoặc kép và ghi nguồn? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn Phiếu 67D – Tự đọc Văn bản 3: Cửu Long Giang ta ơi (Nguyên Hồng) Đọc to bài thơ (SGK tr. 119 – 121) hai lần; đọc các chú thích ở chân trang 119, 120 và khung giới thiệu tác giả (tr. 121). Trả lời các câu hỏi Sau khi đọc (SGK tr. 121 – 122); mỗi câu chép dòng thơ làm căn cứ và đặt dòng thơ trong dấu ngoặc kép. Nộp đầu tiết 68. Câu 1. Theo em, nhan đề bài thơ có gì đặc biệt? Nhan đề ấy gợi lên ấn tượng, cảm xúc gì? Gợi ý: Cửu Long Giang là tên gọi đoạn sông nào (xem chú thích Mê Kông)? Hai tiếng “ta ơi” nghe giống lời nói gì? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Câu 2. Em hình dung thế nào về “tấm bản đồ rực rỡ”? Nhân vật trong bài thơ có cảm xúc như thế nào khi nhìn tấm bản đồ ấy? Gợi ý: đọc hai khổ đầu; tấm bản đồ được so sánh với gì? Thầy giáo và cây thước hiện lên ra sao trong mắt cậu học trò? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Câu 3. Tìm những chi tiết miêu tả vẻ đẹp của dòng sông Mê Kông. Gợi ý: tập trung vào đoạn sông chảy qua Nam Bộ. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Câu 4. Hình ảnh người nông dân Nam Bộ được tác giả khắc hoạ qua những chi tiết nào? Những chi tiết đó gợi cho em cảm nhận gì về con người nơi đây? Gợi ý: đọc đoạn từ dòng “Mê Kông quặn đẻ” đến dòng “Truyền cháu con không bao giờ chia cắt.” .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Câu 5. Bài thơ Cửu Long Giang ta ơi có nhiều hình ảnh sinh động, giàu sức gợi. Em thích những hình ảnh nào? Vì sao? Gợi ý: chọn một hoặc hai hình ảnh; nói hình ảnh ấy giúp em thấy gì, cảm thấy gì. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Câu 6. Nêu những cảm nhận của em về tình yêu của tác giả đối với dòng Mê Kông, với quê hương đất nước được thể hiện trong bài thơ. Gợi ý: tình cảm của “ta” lúc mười tuổi, lúc đi trên dòng sông và lúc “Ta đã lớn” thay đổi thế nào? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. NHỮNG NẺO ĐƯỜNG XỨ SỞ VIẾT: VIẾT BÀI VĂN TẢ CẢNH SINH HOẠT (TIẾT 1/3) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 17 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 68 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nêu được năm yêu cầu đối với bài văn tả cảnh sinh hoạt (SGK tr. 122) và nhận ra cảnh sinh hoạt là cảnh có con người cùng hoạt động của họ trong một không gian, thời gian cụ thể. Chỉ ra được cách bài viết tham khảo Một buổi chợ phiên vùng cao đáp ứng từng yêu cầu bằng câu văn, từ ngữ cụ thể; nhận ra trình tự tả theo thời gian và từ xa đến gần. Thực hiện bước đầu của Trước khi viết: xác định mục đích viết, người đọc, chọn đề tài và tìm ý theo trí nhớ (SGK tr. 124). 2. Năng lực Năng lực ngôn ngữ: tìm bằng chứng trong bài viết tham khảo, ghi ý bằng cụm từ. Tự học, hợp tác: phân tích theo nhóm, tự chọn đề tài và tìm ý cho bài viết của mình. Giáo dục AI – [6.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp): qua thẻ mô phỏng 68C, phân biệt được thông tin chung mà đoạn văn tả cảnh chợ do công cụ AI viết (trong tình huống trên thẻ) đã có với chi tiết riêng còn thiếu của cảnh người viết đã chứng kiến; nêu được lí do không nên nhờ AI viết hộ bài văn tả cảnh sinh hoạt (bài văn cần chính người viết quan sát; viết hộ làm mất cơ hội tự rèn luyện). Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): qua thẻ 68D, chỉ ra được các bước tạo một tệp Google Tài liệu trong thư mục lớp để viết bài (mở thư mục, tạo tệp, đặt tên theo mẫu của lớp, gõ dàn ý, mở lại để kiểm) và cách làm khi không có máy hoặc không vào được thư mục. 3. Phẩm chất Trung thực: tả cảnh mình đã chứng kiến hoặc tham gia, tự viết bài của mình. Chăm chỉ: tích cực nhớ lại, ghi ý. Yêu nước: trân trọng nét đẹp trong sinh hoạt cộng đồng (chợ phiên của đồng bào vùng cao). II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập một (tr. 112, 122 – 125), vở ghi; phiếu 68A, 68B, thẻ 68C, 68D in sẵn ở cuối tiết; phiếu 64C đã chấm (trả đầu giờ); phiếu 67D HS nộp đầu giờ. Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu phiếu, thẻ; không có thì phát bản in. Thẻ 68C là đoạn văn mô phỏng do người soạn viết; thẻ 68D chỉ là giấy, trên lớp không cần mạng, tài khoản. HS đã viết bài văn kể lại trải nghiệm (Bài 1, Bài 3), đã đọc Cô Tô, Hang Én và đã đọc trước phần Viết (lời dặn tiết 67). HS cần hỗ trợ: được gợi đề tài quen thuộc (giờ ra chơi, buổi chào cờ, bữa cơm chiều), được dùng mốc số câu ở phiếu 68A. HS khá: tìm thêm từ ngữ chỉ âm thanh, màu sắc, mùi vị trong bài tham khảo. 20