Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 14 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 14 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_tuan_14_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 14 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 3. Hình thành kiến thức: phân tích bài viết tham khảo (10 phút) a) Mục tiêu: Tìm được trong bài viết tham khảo câu đáp ứng từng yêu cầu và những chữ của bài ca dao được dẫn làm bằng chứng. b) Nội dung: Cặp đôi đọc bài Nét đẹp của bài ca dao Anh đi anh nhớ quê nhà... (SGK tr. 102), đánh số câu, làm phiếu 53A. c) Sản phẩm: Phiếu 53A. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc, đánh số câu, làm phiếu. Mời một HS đọc bốn dòng ca dao và đoạn văn tham khảo. Giao cặp (5 phút): đánh số các câu của đoạn văn từ 1 đến hết; làm phiếu 53A: với mỗi yêu cầu, ghi số câu đáp ứng và một bằng chứng trích từ bài ca dao mà người viết dẫn ra; trả lời thêm: câu cuối làm nhiệm vụ gì? (cách tổ chức theo SGV tr. 134: nhóm đọc bài viết, đối chiếu với các ghi chú bên phải) Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Hoàn thành phiếu. Gợi cặp lúng túng: nhìn các khung ghi chú bên Dự kiến trả lời: phải đoạn văn SGK — khung nào đứng ngang – Đoạn văn có 7 câu. câu nào? Những chữ đặt trong ngoặc kép lấy từ – Giới thiệu bài ca dao: câu 1 (“Những dòng thơ đâu? trên được lưu truyền trong dân gian như một bài ca dao”). – Cảm xúc về nội dung chính: câu 2 (nỗi nhớ da diết của người con xa xứ), câu 4 (kí ức về món ăn dân dã: “canh rau muống”, “cà dầm tương”), câu 5 (hình ảnh con người lao động: “dãi nắng dầm sương”, “tát nước bên đường”). – Cảm nhận về hình thức nghệ thuật: câu 3 (từ “nhớ” lặp lại trong cả bốn dòng), câu 6 (nhịp điệu nhẹ nhàng, êm đềm của thể thơ lục bát). – Câu 7 khép lại đoạn văn: khái quát ý nghĩa, điều bài ca dao khơi dậy trong người đọc. – Chấp nhận xếp câu 3 vào cả hai yêu cầu (vừa chỉ ra phép lặp, vừa nói nỗi nhớ) nếu HS giải thích được. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; trả lời câu thêm. Mời hai cặp chữa phiếu; hỏi thêm: Nếu bỏ hết Dự kiến trả lời: các chữ trong ngoặc kép, đoạn văn sẽ kém đi – Cảm xúc không còn bằng chứng, người đọc điều gì? không biết người viết dựa vào chi tiết nào của bài; đoạn văn trở nên chung chung. 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Đoạn văn mẫu: một câu giới thiệu, các câu Nhận xét phiếu: đạt khi xếp đúng câu 1 (giới nêu cảm xúc về nội dung và nghệ thuật có dẫn thiệu), ít nhất hai câu nêu nội dung, một câu nêu chữ của bài, một câu khép lại; cảm xúc luôn nghệ thuật và có bằng chứng trích đúng chữ bài đi kèm bằng chứng. ca dao. Hoạt động 4. Luyện tập: trước khi viết – chọn bài thơ, tìm ý (11 phút) a) Mục tiêu: Xác định mục đích, người đọc; chọn bài thơ; tìm được ý cho đoạn văn bằng hệ thống câu hỏi. b) Nội dung: GV làm mẫu tìm ý trên bài ca dao Đường lên xứ Lạng bao xa (SGK tr. 90 – 91); HS điền phiếu 53B phần 1 cho bài thơ của mình. c) Sản phẩm: Phiếu 53B phần 1. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Trả lời; theo dõi GV làm mẫu; điền phiếu. Hỏi nhanh: Đoạn văn này viết để làm gì, cho ai Dự kiến trả lời: đọc? (đối chiếu khung Mục đích viết, Người đọc, – Mục đích: bày tỏ cảm xúc của em về một bài SGK tr. 103). thơ lục bát. Người đọc: thầy cô, bạn bè, người Làm mẫu tìm ý (3 phút) trên bài ca dao 2: thân và những người yêu thích bài thơ em chọn. “Đường lên xứ Lạng bao xa? / Cách một trái núi với ba quãng đồng. / Ai ơi, đứng lại mà trông: / Kìa núi thành Lạng, kìa sông Tam Cờ.” — đọc to hai lần, nói thành tiếng các câu hỏi của phiếu 53B và ghi ý ngắn lên bảng. Giao cá nhân điền phiếu 53B phần 1 cho bài thơ em đã chọn (6 phút); được dùng bài ca dao mẫu nếu chưa chọn được bài. 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Điền phiếu. Đi bàn, hỏi riêng HS bí ý: Khi đọc to bài thơ, em Gợi ý – ý mẫu GV ghi bảng (bài ca dao 2): thấy vui, buồn, thương hay tự hào? Dòng nào em – Nhan đề, tác giả: bài ca dao (khuyết danh) thứ muốn đọc lại nhiều lần? hai trong Chùm ca dao về quê hương đất nước. – Cảm nhận chung: thích thú, tự hào; như được mời đi thăm xứ Lạng. – Bài thơ biểu hiện: đường lên xứ Lạng tưởng xa mà chỉ “cách một trái núi với ba quãng đồng”; lời mời dừng chân ngắm “núi thành Lạng”, “sông Tam Cờ”; tình yêu, niềm tự hào về cảnh đẹp quê hương. – Từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nổi bật: câu hỏi “bao xa?” và lời đáp; lời gọi “Ai ơi”; từ “kìa” lặp hai lần như đang chỉ tay cho người nghe nhìn. – Thể thơ: hai cặp lục bát; vần xa – ba, đồng – trông – sông; nhịp “Kìa núi thành Lạng, / kìa sông Tam Cờ” (4/4) thong thả như bước chân ngắm cảnh. – Dòng thơ em thích nhất: “Ai ơi, đứng lại mà trông” — như lời mời rất thân tình. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đọc; góp ý. Mời hai HS đọc phần tìm ý của mình; lớp góp ý: ý nào còn chung chung, cần dẫn chữ của bài? Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Tìm ý bằng cách đọc nhiều lần và tự hỏi: Nhận xét: đạt khi phiếu có đủ các dòng, mỗi cảm nhận chung, bài thơ nói gì, có từ ngữ, dòng có ít nhất một ý gắn với chữ cụ thể của bài hình ảnh, biện pháp nào nổi bật. thơ. 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 5. Luyện tập: lập dàn ý (7 phút) a) Mục tiêu: Sắp xếp các ý đã tìm thành dàn ý ba phần theo SGK. b) Nội dung: Cá nhân điền phiếu 53B phần 2 theo dàn ý SGK tr. 103; đổi cặp kiểm tra nhanh. c) Sản phẩm: Phiếu 53B phần 2 (dàn ý). d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Lập dàn ý. Chiếu khung Dàn ý SGK tr. 103. Giao cá nhân (4 phút) chuyển các ý ở phần 1 vào phần 2: ý nào đưa vào mở đoạn, ý nào vào thân đoạn (cảm xúc về nội dung; ý nghĩa, chủ đề; nghệ thuật), câu khép lại nói gì. Nhắc lưu ý cho tiết sau: “Mỗi ý nên diễn đạt thành hai, ba câu.” (SGK tr. 103) Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Theo dõi, đối chiếu, sửa dàn ý. Làm mẫu nhanh trên bảng với bài ca dao 2 cho Gợi ý – dàn ý mẫu (bài ca dao 2): HS cần hỗ trợ. – Mở đoạn: giới thiệu bài ca dao Đường lên xứ Lạng bao xa trong Chùm ca dao về quê hương đất nước; cảm xúc chung: thích thú, tự hào. – Thân đoạn: cảm xúc về nội dung (đường xa mà gần, lời mời ngắm núi thành Lạng, sông Tam Cờ); ý nghĩa (tình yêu, niềm tự hào về cảnh đẹp quê hương); nghệ thuật (hỏi – đáp, lời gọi “Ai ơi”, “kìa” lặp lại, nhịp thong thả của lục bát). – Kết đoạn: bài ca dao làm em muốn một lần được đến xứ Lạng, yêu thêm cảnh đẹp đất nước. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đổi phiếu, kiểm, góp ý. Giao cặp đổi phiếu (2 phút): kiểm dàn ý của bạn đủ ba phần chưa, thân đoạn có ý về nghệ thuật chưa. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Dàn ý ba phần: mở đoạn giới thiệu – thân Nhận xét: đạt khi dàn ý đủ ba phần, thân đoạn có đoạn cảm xúc về nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật ít nhất một ý về nội dung và một ý về nghệ thuật. – kết đoạn khái quát ấn tượng. 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 6. Vận dụng: kiểm tra đoạn văn do AI viết (6 phút) a) Mục tiêu: Đối chiếu đoạn văn AI viết (mô phỏng) với văn bản SGK, chỉ ra thông tin sai, dòng thơ bịa và câu chung chung. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 53C, đối chiếu với bốn dòng ca dao SGK tr. 102, trả lời ba câu hỏi. c) Sản phẩm: Câu trả lời trên thẻ 53C. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, gạch chân câu sai. Giáo dục AI – [6.D2.1] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống): phát thẻ 53C (mô phỏng, không dùng công cụ AI thật). Giao cặp mở SGK tr. 102, đối chiếu từng câu trên thẻ với bốn dòng ca dao và bài viết tham khảo (3 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời vào thẻ. Gợi: Bài ca dao có mấy dòng? Bài viết tham Dự kiến trả lời: khảo gọi thể thơ là gì? Dòng thơ trong ngoặc kép – (1) Sai: bài ca dao có bốn dòng, không phải sáu ở câu thứ ba có trong bài không? dòng; bài viết tham khảo nói đến “thể thơ lục bát”, không phải song thất lục bát; dòng “ai gánh lúa trên đồng chiều nay” không có trong bài (bài có “Nhớ ai dãi nắng dầm sương / Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao”). – (2) Câu cuối “Bài ca dao rất hay và ý nghĩa, em rất thích bài ca dao này” chỉ nói chung, không nêu điều gì làm “em” thích. – (3) Đối chiếu từng thông tin, từng câu trích với văn bản trong SGK; tự viết cảm xúc của mình, dẫn chữ thật của bài thơ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung. Mời hai cặp trình bày; cặp khác bổ sung chỗ còn sót. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Đoạn văn AI viết có thể ghi sai thông tin, Đánh giá bằng lời: đạt khi chỉ ra đủ ba thông tin trích dòng thơ không có trong bài và nói sai (số dòng, thể thơ, dòng thơ không có trong chung chung; AI không có cảm xúc thật của bài) và câu chung chung. Lưu ý: thẻ mô phỏng em khi đọc bài thơ. Phải đối chiếu với văn bản một kết quả có thể gặp. và viết cảm xúc của chính mình. 20

