Trọn bộ kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

docx 1626 trang Duy Hạ 14/10/2026 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtron_bo_ke_hoach_bai_day_ngu_van_6_ca_nam_hoc_2026_2027_co_t.docx
  • zipHocLieu-Tuan1.zip

Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 2.3. Cuộc gặp gỡ và thái độ làm quen (8 phút) a) Mục tiêu: Phân tích tình huống, lời nói và nét đẹp của hoàng tử bé. b) Nội dung: Đọc lại đoạn chào hỏi (SGK tr. 21–22) theo vai; trả lời câu 1, câu 3 (SGK tr. 26) và câu hỏi về điểm chung của hai nhân vật, cách nhìn nhân vật cáo không định kiến. c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng có dẫn chứng về hoàn cảnh gặp gỡ, điểm chung của hai nhân vật, ba lời, việc thể hiện thái độ của hoàng tử bé và điều khiến cáo muốn kết bạn; một câu bài học ứng xử ghi vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoàng tử bé trò chuyện với cáo (minh hoạ SGK tr. 23). Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc vai; các cặp còn lại tìm chi tiết trong chú Mời hai HS đọc lại từ lời chào đến “Mình chưa thích (3) (tr. 21) và lời thoại (tr. 22). được cảm hoá”, một em đọc lời người kể; hỏi: Dự kiến trả lời: + Câu 1 (SGK tr. 26): Hoàng tử bé đến từ đâu và III. KHÁM PHÁ VĂN BẢN gặp cáo trong hoàn cảnh nào? 1. Cuộc gặp gỡ giữa hoàng tử bé và cáo + Hỏi thêm: Cáo kể cuộc sống của mình thế nào? – Câu 1: hoàng tử bé từ một hành tinh khác vừa Hai nhân vật có điểm chung nào? đến Trái Đất; thấy một vườn hoa hồng, cậu nhận ra ở hành tinh của mình chỉ có “một bông hoa tầm thường”, buồn bã, thất vọng, nằm dài trên cỏ và khóc; đúng lúc đó con cáo xuất hiện. – Cáo: “Cuộc sống của mình thật đơn điệu. Mình săn gà, con người săn mình Cho nên mình hơi chán.”; bước chân người khiến cáo “trốn vào lòng đất”. – Điểm chung: cả hai cô đơn, buồn bã, mong được gắn bó. 61
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Câu 3 (SGK tr. 26): Điều gì ở hoàng tử bé – Câu 3: hoàng tử bé cư xử với cáo rất lịch sự, khiến cáo thiết tha mong được kết bạn với cậu? thân thiện: “Xin chào – hoàng tử bé lịch sự trả + Hỏi thêm: Nếu em từng gặp hình tượng cáo lời”; khen “Bạn dễ thương quá ”; mời “Lại đây gian xảo trong một truyện khác, có được mặc chơi với mình đi”. Cậu nhìn cáo bằng đôi mắt định con cáo này cũng thế không? hồn nhiên, đầy thiện cảm, không định kiến – khác với nhiều người trên Trái Đất vẫn coi cáo là con vật xấu tính, tinh ranh, gian xảo. – Không mặc định: nhận xét con cáo này phải dựa vào lời nói, việc làm của nó trong chính đoạn trích. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm theo cặp: tìm đủ ba lời, việc của hoàng tử Hỗ trợ bằng câu hỏi gợi ý: Hoàng tử bé đã đáp bé, giải thích thái độ; tìm chi tiết về cuộc sống lại lời chào của cáo như thế nào? Lời khen “Bạn của cáo; phân biệt trải nghiệm đọc truyện khác dễ thương quá” cho thấy điều gì trong cách nhìn với bằng chứng của đoạn này. của cậu về cáo? Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày, rút ra bài học làm quen. Mời hai cặp trình bày: một cặp về hoàn cảnh, Cặp khác hỏi lại vị trí dẫn chứng. một cặp về thái độ. Lưu ý: truyện không kể cảnh Dự kiến trả lời: cáo đang bị đuổi lúc gặp; chi tiết “con người săn – Bài học làm quen: chào hỏi lịch sự, lắng nghe, mình” cho biết cuộc sống thường ngày của cáo. tôn trọng sự khác biệt, không áp đặt định kiến. Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa nhận xét thiếu căn cứ; ghi câu bài học vào Chốt; đánh giá bằng chi tiết, không quy cáo luôn vở. xảo quyệt. ⇒ Hai nhân vật gặp nhau khi cùng cô đơn, buồn bã. Hoàng tử bé lịch sự, thân thiện, nhìn cáo không định kiến; đó là điều khiến cáo thiết tha mong được kết bạn. 62
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 2.4. “Cảm hoá” – tạo một mối gắn bó (10 phút) a) Mục tiêu: Hiểu nghĩa trong truyện và cách xây dựng tình bạn. b) Nội dung: Ghi vào vở theo hai cột điều hoàng tử bé hỏi, nói và điều cáo giải thích; đếm từ “cảm hoá” trong phần truyện (SGK tr. 21–25) theo bảng đếm GV kẻ trên bảng; trả lời câu 2 (SGK tr. 26) và các câu hỏi về cách cảm hoá, sự thay đổi của quan hệ. c) Sản phẩm: Bảng hai cột và bảng đếm theo trang trong vở; câu trả lời câu 2 nêu số lần và nghĩa của “cảm hoá” trong văn cảnh; lời giải thích cách cảm hoá và sự thay đổi của quan hệ trước, sau khi cảm hoá. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đánh số từng lần “cảm hoá” trên trang phụ trách Chia nhóm bốn: hai em đọc lời hoàng tử bé, hai bằng bút chì. em đọc lời cáo, ghi vắn tắt vào vở theo hai cột Dự kiến trả lời: điều mỗi bên hỏi, nói; bảng giúp nhìn mạch lời 2. Ý nghĩa của từ “cảm hoá” thoại, không chép nguyên truyện. – Hoàng tử bé: đi tìm con người, tìm bạn bè; ba Kẻ bảng đếm lên bảng (trang 21, 22, 23, 24, 25, lần hỏi “Cảm hoá” nghĩa là gì?; nhắc bông hoa tổng); mỗi nhóm kiểm một trang; chỉ đếm phần của mình; hỏi “Cần phải làm sao?”. truyện, không đếm hộp Theo dõi, chú thích, câu – Cáo: nói con người có súng, đi săn, nuôi gà; hỏi Sau khi đọc. cuộc sống đơn điệu; giải thích “làm cho gần gũi + Câu 2 (SGK tr. 26): Từ cảm hoá xuất hiện bao hơn”, “tụi mình sẽ cần đến nhau”, “duy nhất trên nhiêu lần trong đoạn trích? Qua những lời giải đời”; đề nghị kiên nhẫn. thích của cáo, em hiểu cảm hoá nghĩa là gì? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Các nhóm báo kết quả theo trang. Yêu cầu đếm lại khi lệch, chú ý tr. 22 có ba câu Tổng hợp năm trang, đếm lại từng chỗ để giải hoàng tử bé hỏi lặp, tr. 24 có hai lần trong cùng quyết chênh lệch. một câu. Dự kiến trả lời: SGV (tr. 63) ghi 15 lần; khi lớp dùng bản sách – Đếm trong phần truyện của bản SGK đang khác, đếm lại từng vị trí trên đúng bản, không áp dùng: tr. 21: 1; tr. 22: 6; tr. 23: 6; tr. 24: 2; tr. 25: con số khi chưa đối chiếu. 1; tổng 16 lần. + Hỏi thêm: Theo cáo, muốn cảm hoá cần làm Dựa vào lời cáo (tr. 23) để giải thích. thế nào? Cách làm ấy có phải buộc bạn vâng lời Dự kiến trả lời: không? Cần làm gì trước, gì sau? – Theo cáo, “cảm hoá” là “làm cho gần gũi hơn”: kết nối tình cảm, dành thời gian tìm hiểu nhau, kiên nhẫn làm thân: “Cần phải rất kiên nhẫn Trước tiên bạn ngồi xa mình một chút Nhưng mỗi ngày, bạn có thể ngồi xích lại gần hơn ”. Hai bên tự nguyện cần đến nhau, không phải ép bạn vâng lời. 63
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Dùng lời “duy nhất trên đời” để nói về ý nghĩa Mời một nhóm công bố bảng đếm, một nhóm riêng trong tình bạn. kiểm lại; hỏi: Dự kiến trả lời: + Trước và sau khi cảm hoá, mỗi nhân vật có còn – Trước khi cảm hoá: hai bên xa lạ, “một cậu bé giống “cả trăm nghìn” cậu bé, con cáo khác đối giống như cả trăm nghìn cậu bé”, “một con cáo với bạn mình không? giống như cả trăm nghìn con cáo”, chẳng cần gì đến nhau. Sau khi cảm hoá: “tụi mình sẽ cần đến nhau”, mỗi người “là duy nhất trên đời” với người kia. – “Duy nhất” là sự gắn bó riêng, không phải coi mình cao hơn mọi người, không phải quyền chiếm hữu hay ngăn bạn có bạn khác. Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa bảng đếm có bằng chứng; viết câu kết luận Chốt; kiểm đủ nghĩa, cách làm và sự thay đổi của bằng lời mình. Giữ câu hỏi về sự thay đổi cuộc quan hệ. sống của cáo để phân tích ở tiết 7. ⇒ “Cảm hoá” trong văn bản là kết bạn: tạo dựng mối liên hệ gần gũi, gắn kết tình cảm để quan tâm, gắn bó và cần đến nhau; muốn vậy phải kiên nhẫn, dành thời gian cho nhau. Hoạt động 3–4. Củng cố và chuẩn bị đọc tiếp (3 phút) a) Mục tiêu: Tự kiểm hiểu nghĩa, vận dụng vào một tình huống nhỏ. b) Nội dung: Xử lí tình huống: một bạn mới nói “Mình cần yên tĩnh một lát”; chọn cách ứng xử và giải thích bằng bài học từ cáo; nhận nhiệm vụ chuẩn bị tiết 7. c) Sản phẩm: Hai câu trong vở: cảm hoá trong truyện là gì và em sẽ làm gì trong tình huống, có lí do; lựa chọn không đồng nhất cảm hoá với ép buộc. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng: kiên nhẫn và tôn trọng Chọn, viết hai câu vào vở; không cần kể tên bạn Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ thật. Đọc tình huống: bạn mới nói “Mình cần yên tĩnh Dự kiến trả lời: một lát”. Yêu cầu chọn: chờ, ép bạn nói ngay, – Cảm hoá là kiên nhẫn tạo sự gần gũi, gắn bó tự hay đem chuyện kể với cả lớp; giải thích bằng nguyện, không phải ép buộc. bài học từ cáo. – Ví dụ: “Em sẽ chào hỏi nhẹ nhàng, để bạn yên tĩnh khi bạn cần và hỏi thăm lại lúc phù hợp.” Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Viết hai câu. Gợi nối với lời cáo về sự kiên nhẫn; nhắc tình bạn phải tự nguyện, tôn trọng giới hạn của bạn. 64
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Lớp chỉ ra lựa chọn nào biến tình bạn thành ép Mời hai em đọc. buộc. Đối chiếu, sửa câu nếu chỉ viết “phải kết bạn bằng mọi cách”. Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi nhiệm vụ; nêu một điều còn muốn hiểu về Nhận xét theo đúng nghĩa và hành động phù hợp. tình bạn. Giao nhiệm vụ ở mục Hướng dẫn về nhà. ⇒ Kết bạn cần kiên nhẫn và tôn trọng; không ép người khác phải chia sẻ hay kết bạn. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Đọc lại tr. 22–25, đánh dấu chi tiết về tiếng chân, Chi tiết đã đánh dấu về tiếng chân, lúa mì, lời lúa mì và lời chia tay để làm bảng so sánh ở tiết chia tay. 7. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 65
  6. Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY NẾU CẬU MUỐN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN Trích Hoàng tử bé – Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri (tiết 2) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 2 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 7 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Phân tích sự thay đổi trong cảm nhận của cáo, tâm trạng khi chia tay và ý nghĩa ba lời hoàng tử bé nhắc lại. Nêu được bài học về tình bạn, trách nhiệm với người mình yêu thương; chỉ ra đặc điểm của nhân vật truyện đồng thoại. Viết nhật kí theo vai và đoạn 5–7 câu miêu tả cảm xúc của cáo sau khi từ biệt hoàng tử bé, tưởng tượng phù hợp văn bản. 2. Năng lực Đọc chi tiết, so sánh trước/sau; trình bày ý kiến có dẫn chứng, lắng nghe và sửa sản phẩm viết. Năng lực số [TC1.1.2]: so sánh hai bài cảm nhận số mô phỏng đã tổ chức rõ ràng, kiểm dẫn chứng và chọn thông tin có căn cứ. Giáo dục AI [6.A3.3]: giải thích vì sao ảnh, tên và câu chuyện riêng của một bạn thuộc quyền quyết định chia sẻ của bạn ấy; chọn nội dung phù hợp khi công cụ AI gợi ý đăng cảm xúc. 3. Phẩm chất Trân trọng tình bạn, biết lắng nghe, dành thời gian và chịu trách nhiệm; trung thực khi trích dẫn và tôn trọng quyền riêng tư. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tr. 22–26; SGV tr. 64–66; ghi chú đã làm ở tiết 6. Phiếu 7D (hai bài cảm nhận số mô phỏng) và 7F (đề viết, tiêu chí, tình huống AI) ở cuối tiết; các nhiệm vụ khác ghi vở theo khung GV kẻ trên bảng. Tranh hoàng tử bé và cáo giữa cánh đồng lúa mì từ SGK tr. 24; màn hình/thiết bị đọc Word để xem hai bài cảm nhận số mô phỏng ở 7D. Nếu không có thiết bị, phát bản in cùng nội dung để luyện đánh giá, ghi rõ điều kiện thực hiện. Phiếu 7D là hai bài do GV biên soạn để mô phỏng nội dung gặp trên mạng, không phải trích dẫn hai trang web thật. Không truy cập dịch vụ AI, không đăng bài và không thu thập dữ liệu cá nhân. 66
  7. Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu – nhắc lại một chìa khoá (2 phút) a) Mục tiêu: Kích hoạt điều đã hiểu về cảm hoá để đọc tiếp. b) Nội dung: Hoàn thành bằng lời câu: “Trong truyện, cảm hoá là ; để làm được điều đó cần ”. c) Sản phẩm: Câu nói hoàn chỉnh trong cặp và trước lớp, có hai ý dựa vào lời cáo. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nhớ lời cáo, chuẩn bị hai ý. Nêu câu khuyết “Trong truyện, cảm hoá là ; để Dự kiến trả lời: làm được điều đó cần ”, cho 20 giây suy nghĩ; – Cảm hoá là tạo sự gần gũi, gắn bó; cần kiên yêu cầu không chỉ nói “biến người xấu thành nhẫn, dành thời gian, tự nguyện. tốt”. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đổi ý nhanh với bạn bên cạnh: nêu nghĩa trong Theo dõi, nhắc dựa vào lời cáo. truyện và một cách thực hiện. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Lớp nhận xét có căn cứ văn bản không. Gọi một cặp. Đối chiếu với lời cáo về sự gần gũi và kiên nhẫn. Bước 4. Kết luận, nhận định Mở SGK tr. 22–23, dùng ghi chú của tiết trước. Chốt nghĩa; nêu câu hỏi dẫn vào bài. ⇒ Câu hỏi tiếp: Sự gắn bó ấy làm thế giới trong mắt cáo thay đổi ra sao? Hoạt động 2.1. Khi cuộc sống được “chiếu sáng” (8 phút) a) Mục tiêu: So sánh cảm nhận trước/sau để hiểu giá trị của tình bạn. b) Nội dung: Đọc lại đoạn từ “Cuộc sống của mình thật đơn điệu” đến “tiếng gió trên đồng lúa mì ” (SGK tr. 22–23); so sánh cảm nhận của cáo trước và nếu được cảm hoá về tiếng bước chân, cánh đồng lúa mì, cuộc sống theo bảng GV kẻ trên bảng; trả lời câu 4 (SGK tr. 26). c) Sản phẩm: Bảng so sánh ba hàng trong vở, mỗi ô có dẫn chứng; câu trả lời câu 4 nêu sự thay đổi trong cuộc sống của cáo và ý nghĩa của tình bạn, có căn cứ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Màu lúa mì gợi hoàng tử bé trong tâm trí cáo (minh hoạ SGK tr. 24). 67
  8. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tìm hiểu sự thay đổi trong cuộc sống của cáo Đọc đúng đoạn, gạch chi tiết, điền ba hàng. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Dự kiến trả lời: Kẻ bảng lên bảng: Phương diện | Trước khi có III. KHÁM PHÁ VĂN BẢN (tiếp theo) bạn | Nếu được cảm hoá; ba hàng: tiếng bước 3. Tình bạn làm thay đổi cuộc sống của cáo chân, cánh đồng lúa mì, cuộc sống. Chia nhóm – Tiếng bước chân: trước: “Những bước chân bốn: hai em tìm chi tiết phía trước, hai em tìm khác chỉ khiến mình trốn vào lòng đất”; nếu phía sau; ghi vào vở bằng từ khóa. được cảm hoá: “bước chân của bạn sẽ gọi mình ra khỏi hang, như là tiếng nhạc”. – Cánh đồng lúa mì: trước: “Lúa mì chả có ích gì cho mình chẳng gợi nhớ gì cho mình cả. Mà như vậy thì buồn quá!”; nếu được cảm hoá: “Lúa mì vàng óng ả sẽ làm mình nhớ đến bạn. Và mình sẽ thấy thích tiếng gió trên đồng lúa mì ”. – Cuộc sống: trước: “thật đơn điệu. Mình săn gà, con người săn mình Cho nên mình hơi chán”; nếu được cảm hoá: “xem như đời mình đã được chiếu sáng”. + Câu 4 (SGK tr. 26): Nếu được hoàng tử bé – Câu 4: khi chưa có bạn, cáo sống buồn tẻ, quẩn “cảm hoá”, cuộc sống của cáo sẽ thay đổi như quanh, sợ hãi; nếu được kết bạn với hoàng tử bé, thế nào? Qua đó, em cảm nhận được ý nghĩa gì mọi thứ thay đổi: tiếng bước chân bạn như tiếng của tình bạn? nhạc gọi cáo ra khỏi hang, cánh đồng lúa mì hoá + Hỏi thêm: Tại sao lúa mì không phải thức ăn thân thương, ấm áp với màu vàng óng như màu của cáo mà vẫn trở nên có ý nghĩa? tóc bạn; tình bạn khiến cuộc đời cáo tươi sáng, đẹp đẽ, tràn đầy hạnh phúc như được chiếu sáng. – Lúa mì không thành thức ăn của cáo; màu vàng gợi mái tóc vàng óng của bạn nên trở thành kỉ niệm thân thương. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đối chiếu hai phía, viết nhận xét chung; chỉ ra Gợi nối màu vàng lúa mì với màu tóc hoàng tử thế giới được cáo nhìn qua tình cảm với bạn. bé; phân biệt “sự vật thay đổi” với “ý nghĩa trong cảm nhận thay đổi”. Tranh giúp hình dung nhưng không thay lời văn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày bằng dẫn chứng; dùng hình ảnh lúa mì Mời ba nhóm, mỗi nhóm trình bày một hàng. để bác ý kiến coi tình bạn là chuyện vật chất. Hỏi: Chỉ những món quà đắt tiền mới tạo nên kỉ Nhóm khác bổ sung một chi tiết hoặc một cách niệm, đúng không? hiểu. Dự kiến trả lời: – Kỉ niệm có ý nghĩa nhờ sự gắn bó, không nhờ giá trị vật chất. 68
  9. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa bảng; ghi kết luận về niềm vui, sự gắn bó và Chốt. Đạt khi đủ ba đối chiếu và nhận xét có căn ý nghĩa riêng. cứ, không chỉ chép “tình bạn rất đẹp”; chấp nhận ⇒ Tình bạn thay đổi cách cáo cảm nhận thế nhiều cách diễn đạt. giới: từ sợ tiếng chân đến chờ tiếng chân bạn; lúa mì vô ích thành kỉ niệm; cuộc sống đơn điệu thành “được chiếu sáng”. Không có gắn bó, yêu thương, mọi thứ trở nên nhạt nhẽo, “ai cũng giống ai”. Hoạt động 2.2. Chia tay và món quà của cáo (9 phút) a) Mục tiêu: Lí giải nỗi buồn không đồng nghĩa hối tiếc; hiểu ba lời nhắc lại. b) Nội dung: Đọc đoạn chia tay (SGK tr. 23–25); trả lời câu 5, câu 6 (SGK tr. 26); ghi vào vở ba lời hoàng tử bé nhắc lại “để cho nhớ” và giải thích một lời; trả lời câu hỏi về bông hồng của hoàng tử bé. c) Sản phẩm: Câu trả lời câu 5 có hai lời nói của cáo làm căn cứ; ba lời nhắc lại ghi vở, mỗi nhóm giải thích sâu một lời bằng ví dụ gần gũi; câu trả lời vì sao bông hồng của hoàng tử bé là duy nhất với cậu. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Tìm hai lời nói của cáo làm căn cứ. Yêu cầu cặp đôi đọc đoạn cuối (tr. 23–25), trả Dự kiến trả lời: lời: 4. Cuộc chia tay và món quà của cáo + Câu 5 (SGK tr. 26): Khi chia tay hoàng tử bé, – Câu 5: cáo buồn, xúc động, lưu luyến: “A! cáo đã có những cảm xúc gì? Những cảm xúc ấy Mình sẽ khóc mất.” Nhưng cáo không hối tiếc: có khiến cáo hối tiếc về việc kết bạn với hoàng “Mình được chứ – con cáo nói – bởi vì còn có tử bé không? màu lúa mì.” Nhờ tình bạn, cáo không còn cô đơn, buồn tẻ; màu lúa mì giữ kỉ niệm về bạn, giúp cuộc sống có ý nghĩa cả khi xa nhau. 69
  10. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chia ba nhóm lớn, mỗi nhóm giải thích một lời Ghi ba lời vào vở; chọn một lời để diễn giải bằng được lặp lại: ví dụ gần gũi. + Câu 6 (SGK tr. 26): Hoàng tử bé đã nhắc lại Dự kiến trả lời: những lời nói nào của cáo “để cho nhớ”? Nêu – Câu 6: ba lời nhắc lại: “Điều cốt lõi vô hình cảm nhận của em về ý nghĩa của một trong trong mắt trần”; “Chính thời gian mà mình bỏ ra những lời nói đó. cho bông hồng của mình ”; “Mình có trách + Hỏi thêm: Vì sao bông hồng của hoàng tử bé nhiệm với bông hồng của mình ”. Lặp lại (điệp vẫn là duy nhất đối với cậu? Có thể nhìn điều ngữ) để nhấn mạnh những bài học quan trọng. quý giá của tình bạn chỉ bằng hình dáng bên – Lời 1: điều quý giá như tình yêu, sự gắn bó ngoài không? phải nhìn bằng trái tim, bằng tình yêu và sự thấu hiểu mới thấy; nhìn hình dáng bên ngoài chưa đủ. – Lời 2: thời gian chăm sóc, quan tâm vun đắp tạo nên giá trị riêng của mối gắn bó. Ví dụ: cùng học, lắng nghe khi bạn gặp khó khăn khiến hai người trở nên thân thiết. – Lời 3: biết quan tâm, gìn giữ, làm điều đã nhận với người, vật mình yêu thương. – Bông hồng quan trọng với hoàng tử bé vì cậu đã dành thời gian, chăm sóc, yêu thương nó, không phải vì nó đẹp hơn mọi bông hồng khác. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời, ghi vở; phân biệt điều truyện kể trực tiếp Hỗ trợ bằng câu hỏi: Màu lúa mì còn giữ lại điều với suy luận của mình. gì? “Mắt trần” khác “trái tim” ở cách nhìn nào? Bông hồng đặc biệt vì hình dáng hơn mọi bông khác hay vì sự chăm sóc? Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày ý nghĩa, liên hệ phù hợp. Mời ba nhóm trình bày mỗi nhóm một lời. Cho Nhóm khác hỏi về bằng chứng. HS tự nguyện nói một cảm xúc khi xa bạn, hoặc Dự kiến trả lời: dùng tình huống tưởng tượng; không hỏi tên hay – “Nhìn bằng trái tim” là nhìn bằng sự thấu hiểu nơi ở của bạn. và tình yêu, không phải phủ nhận việc quan sát; trách nhiệm là quan tâm, không phải sở hữu. Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa ý; ghi bài học từ món quà tinh thần của cáo. Chốt. Kiểm đủ ba lời và giải thích rõ một lời. ⇒ Cáo buồn nhưng không hối tiếc vì còn kỉ niệm qua màu lúa mì. Món quà của cáo là ba bài học: thấu hiểu bằng trái tim; thời gian vun đắp làm nên giá trị của sự gắn bó; gắn bó đi cùng trách nhiệm. 70
  11. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 2.3. Bài học và nhân vật đồng thoại (5 phút) a) Mục tiêu: Khái quát nội dung, nghệ thuật và liên hệ có lí do. b) Nội dung: Trả lời câu 7, câu 8 (SGK tr. 26): chọn một bài học về tình bạn gần gũi nhất, nêu một việc làm; tìm đặc tính loài vật và đặc điểm con người ở nhân vật cáo; nhận xét cách kể. c) Sản phẩm: Một bài học kèm việc làm cụ thể và lí do, nêu miệng; hai nhóm dẫn chứng về nhân vật cáo ghi vở; kết luận nhân vật cáo là nhân vật truyện đồng thoại. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Viết bài học và việc làm vào vở. + Câu 7 (SGK tr. 26): Cáo đã chia sẻ với hoàng Dự kiến trả lời: tử bé nhiều bài học về tình bạn. Em thấy bài học IV. TỔNG KẾT nào gần gũi và có ý nghĩa nhất với chính mình? 1. Câu 7 (ý kiến riêng, có việc làm và lí do): Cho cá nhân chọn một bài học, nêu một việc làm – Bài học về cách kết bạn: cần thân thiện, kiên và lí do; không bắt mọi em chọn giống nhau, nhẫn, dành thời gian để “cảm hoá” nhau; tình tránh áp đặt. bạn mang đến niềm vui, hạnh phúc, làm cuộc sống phong phú, đẹp đẽ hơn. – Bài học về cách nhìn nhận, đánh giá và trách nhiệm với bạn bè: biết “thấy rõ với trái tim”, quan tâm, lắng nghe, thấu hiểu, chia sẻ, bảo vệ. – Việc làm ví dụ: kiên nhẫn làm quen, lắng nghe khi bạn buồn, giữ lời hứa, dành thời gian giúp bạn. + Câu 8 (SGK tr. 26): Theo em, nhân vật cáo có 2. Câu 8: cáo là nhân vật của truyện đồng thoại: phải là một nhân vật của truyện đồng thoại vừa mang đặc tính loài vật (săn gà, ở hang, sợ không? Vì sao? người đi săn) vừa được nhân hoá, có đặc điểm Giao cặp đôi tìm hai mặt của nhân vật cáo, ghi con người (trò chuyện, suy nghĩ, mong có bạn, vào vở hai cột: đặc tính loài vật | đặc điểm con buồn khi xa bạn, đưa lời khuyên về tình bạn). người. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Tìm chi tiết nhân hoá; giải thích con vật vừa giữ Gợi: Nhân vật trong truyện đồng thoại thường nét loài vừa mang đời sống tinh thần của con được khắc hoạ với những đặc điểm gì? Nhân vật người. cáo có được miêu tả như vậy không? Vì sao chỉ có con vật xuất hiện thì chưa đủ để gọi là nhân vật đồng thoại? 71
  12. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Lớp bổ sung về nghệ thuật: đối thoại, lặp lời, trí Mời một em trình bày bài học, một cặp trình bày tưởng tượng. hai mặt của nhân vật. Nhận xét bằng chứng, nêu tác dụng của cách kể. Dự kiến trả lời: 3. Nghệ thuật: nhiều đối thoại, lặp lại những lời quan trọng, tình huống tưởng tượng (hoàng tử từ hành tinh khác trò chuyện, kết bạn với cáo) làm câu chuyện hấp dẫn và gửi gắm bài học. Bước 4. Kết luận, nhận định Hoàn thiện vở, tránh chép khẩu hiệu không gắn Chốt; chấp nhận bài học khác phù hợp văn bản, việc làm. có việc làm và lí do. ⇒ Tình bạn cần chân thành, kiên nhẫn, thời gian, sự thấu hiểu và trách nhiệm. Hoạt động 3.1. Đọc hai bài cảm nhận số có kiểm chứng (6 phút) a) Mục tiêu: Đánh giá nội dung số dựa vào nguồn và dẫn chứng. b) Nội dung: Đọc hai bài cảm nhận số mô phỏng A, B ở phiếu 7D cùng nói về cuộc chia tay; so sánh theo ba tiêu chí: người viết, nguồn; bằng chứng; kết luận; kiểm lại bằng SGK tr. 23–25 và chọn nội dung có thể dùng. c) Sản phẩm: Bảng ba tiêu chí trên phiếu 7D; lựa chọn bài A sau khi kiểm chứng; hai suy diễn sai của bài B được chỉ ra và sửa, kèm lời cáo làm căn cứ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc hai bài, dùng ba tiêu chí; không coi chữ in Năng lực số [TC1.1.2]: mở hoặc chiếu phiếu 7D đẹp, lời khẳng định mạnh hay số lượt thích là dạng số, nói rõ hai bài đều do GV biên soạn để bảo đảm tin cậy. luyện đọc thông tin trên mạng. Làm mẫu ba câu V. LUYỆN TẬP kiểm: Ai viết, nguồn nào? Dẫn chứng ở đâu? Kết 1. Kiểm chứng hai bài cảm nhận số luận có đi xa hơn dẫn chứng không? Năng lực số: bài A có dòng người viết và nguồn, trang, nhưng vẫn phải kiểm nội dung; bài B ẩn danh, không nguồn, lời cam đoan “đáp án chắc chắn đúng” không chứng minh được là đúng. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Ghi dẫn chứng “Mình được chứ bởi vì còn có Cho cặp đôi đối chiếu bài A với lời cáo, tìm hai màu lúa mì”; chỉ ra chỗ B tự suy diễn. khẳng định sai của bài B. Thiếu thiết bị thì dùng Dự kiến trả lời: bản in, vẫn kiểm chứng theo cùng tiêu chí; không – SGK xác nhận cáo buồn và vẫn “được” nhờ yêu cầu lên mạng tìm bài bất kì. màu lúa mì: bài A diễn giải phù hợp. Hai suy diễn sai của bài B: khóc nên hối hận; xa nhau nên kỉ niệm vô nghĩa. Kết luận “đừng kết bạn” trái thông điệp của truyện. 72
  13. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu lựa chọn sau khi kiểm, không chọn A chỉ vì Mời một cặp bảo vệ lựa chọn. Hỏi: Một bài có A có dòng nguồn. ghi nguồn vẫn có thể sai không? Cặp khác kiểm số trang, phân biệt lời văn với lời diễn giải. Dự kiến trả lời: – Bài có ghi nguồn vẫn có thể sai; phải kiểm nội dung được dẫn với nguồn. Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi câu sửa bài B; tự nhắc kiểm trước khi dùng Chốt; đánh giá qua bảng ba tiêu chí, hai suy diễn một bài trên mạng. sai và dẫn chứng kiểm lại. Đây là thực hành đánh ⇒ Câu sửa bài B: “Cáo buồn khi xa bạn giá nội dung số có tổ chức, chưa xác nhận HS tự nhưng không hối tiếc; kỉ niệm làm cuộc sống tìm được nguồn trên Internet. của cáo ấm áp hơn. Hãy vun đắp tình bạn.” 73
  14. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 3.2. Nhật kí của hoàng tử bé (6 phút) a) Mục tiêu: Củng cố mạch truyện bằng nhập vai có căn cứ. b) Nội dung: Nhập vai hoàng tử bé, viết vào vở sáu câu nhật kí theo sáu mốc GV ghi trên bảng; thêm một câu cảm nhận của em về hoàng tử bé. c) Sản phẩm: Sáu câu ngắn xưng “tôi” theo vai, đúng mạch truyện; một câu nhận xét về hoàng tử bé có chi tiết. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Viết theo thứ tự, dùng bảng và ghi chú đã học. Ghi sáu mốc lên bảng; yêu cầu mỗi HS viết một Dự kiến trả lời: câu ngắn cho mỗi mốc, nhập vai hoàng tử bé; 2. Nhật kí theo vai hoàng tử bé câu cảm nhận cuối trở về tiếng nói của em. Nhắc a. Tôi buồn vì ngỡ bông hồng của mình chẳng đây là nhật kí tưởng tượng dựa trên truyện, khác nhiều bông hồng trên Trái Đất. không chép bài văn mẫu dài. b. Tôi thấy cáo dễ thương và muốn mời bạn chơi. a. Trước khi gặp cáo, tâm trạng tôi c. Tôi hiểu cần dành thời gian, kiên nhẫn làm cho b. Khi mới gặp, tôi thấy cáo gần gũi hơn. c. Cáo giúp tôi hiểu cảm hoá là d. Cuộc đời cáo sẽ được chiếu sáng; tiếng chân d. Nếu trở thành bạn, cuộc sống của cáo tôi và lúa mì trở nên thân thương. e. Tôi hiểu thêm về bông hồng và về mình e. Thời gian chăm sóc làm bông hồng quan trọng g. Bí mật cáo tặng tôi với tôi; tôi cần có trách nhiệm với bông hồng. g. Tôi học nhìn bằng trái tim để thấu hiểu điều cốt lõi. Đây là sáu câu gợi ý độc lập, không bắt đồng nhất câu chữ. – Cảm nhận: hoàng tử bé hồn nhiên, chân thành, biết lắng nghe và học điều tốt từ bạn; chi tiết: lịch sự đáp lời chào, nhắc lại lời cáo “để cho nhớ”. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Viết, tự rà đúng vai; chuyển từ “tôi” của nhân vật Hỗ trợ bằng các mốc trang 21, 22–23, 24–25. sang “em” ở câu cảm nhận cuối. Nhắc bông hồng có ý nghĩa riêng vì sự gắn bó, không khẳng định cả vũ trụ chỉ có một bông hoa. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Bạn cùng bàn nhận xét đúng mạch, đúng tâm Mời hai HS, mỗi em đọc ba câu. Mời một em trạng, có chi tiết. đọc câu cảm nhận về hoàng tử bé. Bổ sung mốc còn thiếu; nêu cảm nhận về hoàng tử bé. Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa một câu nếu cần; dùng mạch cảm xúc vừa hệ Đánh giá: đủ sáu mốc, đúng trình tự, nhập vai thống cho nhiệm vụ viết. nhất quán, tưởng tượng không trái chi tiết, có ⇒ Nhập vai phải bám mạch truyện và giữ cảm nhận riêng. nhất quán ngôi kể; tưởng tượng không được trái chi tiết văn bản. 74
  15. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 4. Viết kết nối với đọc và chia sẻ có trách nhiệm (9 phút) a) Mục tiêu: Viết đúng cảm xúc nhân vật; tôn trọng quyền chia sẻ dữ liệu. b) Nội dung: Viết đoạn văn theo đề Viết kết nối với đọc (SGK tr. 26), tự kiểm theo bốn tiêu chí ở phiếu 7F; thảo luận tình huống AI gợi ý đưa ảnh, tên, chuyện riêng của bạn vào bài đăng. c) Sản phẩm: Đoạn văn 5–7 câu trong vở miêu tả cảm xúc của cáo, có nỗi buồn, lưu luyến và kỉ niệm ấm áp, bám hình ảnh lúa mì hoặc tiếng gió; câu trả lời có lí do về quyền quyết định chia sẻ dữ liệu của bạn và một cách làm bài không cần dữ liệu ấy. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Viết cá nhân khoảng 5 phút; đây là miêu tả cảm + Đề (SGK tr. 26): Tưởng tượng và viết đoạn xúc của cáo, không kể lại toàn bộ truyện. văn (khoảng 5 – 7 câu) miêu tả cảm xúc của Dự kiến trả lời: nhân vật cáo sau khi từ biệt hoàng tử bé. VI. VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC Nêu bốn tiêu chí ở phiếu 7F; gợi ba chặng: vừa – Đoạn đạt khi: (1) đủ 5–7 câu; (2) đúng cảm xúc chia tay – nhìn lúa mì, nghe gió – nhận ra tình của cáo, không trái truyện; (3) có chi tiết gợi bạn vẫn có ý nghĩa. Câu hỏi gợi ý: Sau khi chia cảm, các câu liên kết; (4) diễn đạt, chính tả rõ. tay hoàng tử bé, cáo có cảm thấy cô đơn, đau Chưa đạt nếu cáo vui vì thoát khỏi bạn hoặc hối khổ? Cáo sẽ có những cảm xúc, suy nghĩ gì khi hận kết bạn mà không có căn cứ. Không áp yêu nhìn màu vàng óng ả của cánh đồng lúa mì, khi cầu hai từ ghép, hai từ láy (thuộc bài tập tiếng nghe tiếng gió thổi trên cánh đồng lúa mì? Cho Việt tiết 8). chọn ngôi kể nhưng phải nhất quán. – Đoạn gợi ý (6 câu): “Sau khi hoàng tử bé đi xa, cáo lặng người nhìn về phía bạn vừa khuất. Nỗi buồn khiến nó muốn khóc. Rồi màu vàng của cánh đồng lúa mì lại gợi lên mái tóc thân quen. Tiếng gió lướt qua những bông lúa như giữ hộ cáo một kỉ niệm dịu dàng. Cáo vẫn nhớ bạn nhưng không hối tiếc những ngày hai người đã ở bên nhau. Nó thấy cuộc sống của mình ấm áp hơn vì đã có một người để thương nhớ.” Không bắt dùng nguyên hình ảnh mẫu; được tưởng tượng hợp lí. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Hoàn thiện đoạn, đếm câu, gạch chi tiết gắn với Hỗ trợ HS khó viết bằng câu mở “Sau khi hoàng văn bản; tự rà chính tả và sự chuyển biến cảm tử bé đi xa, cáo ”; HS khá diễn tả sự chuyển xúc; đổi vở kiểm hai tiêu chí. biến bằng hình ảnh riêng, không thêm tình tiết trái truyện. 75
  16. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Lớp nhận xét cảm xúc và dẫn chứng. Mời một em đọc đoạn. Trả lời, nêu lí do và một cách làm thay thế. Giáo dục AI [6.A3.3]: đọc tình huống ở phiếu Giáo dục AI: không tự ý gửi, đăng ảnh, tên, 7F: công cụ gợi ý “Hãy gửi ảnh, tên đầy đủ và chuyện riêng của bạn. Người bạn là chủ thể dữ câu chuyện riêng của bạn em để bài đăng chân liệu, có quyền quyết định cho phép; trẻ em cần thật hơn.” Hỏi: Em có tự quyết định gửi các dữ người lớn hỗ trợ khi chia sẻ. Lời gợi ý của công liệu ấy không? Ai có quyền cho phép chia sẻ? Có cụ không phải là quyền sử dụng dữ liệu. Bài học cách nào hoàn thành bài mà không cần dữ liệu không cần dữ liệu cá nhân: có thể viết về cáo, của bạn? hoàng tử bé hoặc một tình huống hư cấu. Đạt khi nêu được dữ liệu thuộc người khác, ai có quyền quyết định và một cách làm thay thế, không chỉ trả lời “không”. Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa đoạn theo góp ý; ghi một lí do bảo vệ quyền Chốt; nhắc đoạn gợi ý chỉ để đối chiếu. Thu bài, riêng tư và một lựa chọn thay thế. phản hồi theo bốn tiêu chí. Không thực hiện đăng ⇒ Ảnh, tên, chuyện riêng thuộc quyền của bài hay gọi AI trong giờ. Giao nhiệm vụ ở mục người có dữ liệu; chưa được đồng ý thì không Hướng dẫn về nhà. đưa vào công cụ hay chia sẻ. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Chuẩn bị phần Thực hành tiếng Việt (SGK tr. 26). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 76
  17. Biên soạn: Lop6.com.vn PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH Tiết 7 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở. Phiếu 7D. Hai bài cảm nhận số mô phỏng Cả A và B dưới đây do GV biên soạn để mô phỏng nội dung có thể gặp trên mạng. Đây không phải hai bài đăng thật. Đánh giá bằng nguồn và bằng chứng, không đoán theo độ dài hay hình thức. Bài A – Người viết được giới thiệu là người biên soạn học liệu của lớp. Căn cứ: SGK Ngữ văn 6, tập một, tr. 23–25. Cáo sẽ khóc khi xa bạn, nhưng vẫn nói mình được vì còn màu lúa mì. Nỗi buồn không xoá giá trị của tình bạn. Màu lúa mì gợi mái tóc hoàng tử bé, giữ lại kỉ niệm ấm áp. Bài B – Tác giả không ghi tên, không nêu nguồn; tự giới thiệu “đáp án chắc chắn đúng”. Cáo khóc chứng tỏ nó hối hận đã kết bạn. Khi hoàng tử bé đi xa, mọi kỉ niệm đều vô nghĩa. Vì vậy, truyện khuyên chúng ta đừng kết bạn nếu có thể phải chia tay. Tiêu chí Bài A Bài B Nguồn/người viết được nhận .................... .................... diện thế nào? Bằng chứng kiểm được trong .................... .................... SGK? Kết luận có phù hợp bằng .................... .................... chứng? Em chọn dùng ý nào, vì sao? Chỉ ra hai suy diễn cần sửa; ghi một lời cáo để kiểm chứng. Phiếu 7F. Đoạn viết và quyền riêng tư Đề: Tưởng tượng và viết đoạn văn khoảng 5–7 câu miêu tả cảm xúc của cáo sau khi từ biệt hoàng tử bé. Viết vào vở. Gợi ý: vừa chia tay, cáo cảm thấy gì; màu lúa mì hoặc tiếng gió gợi nhớ điều gì; tình bạn còn để lại gì? Tự kiểm: (1) đủ 5–7 câu; (2) đúng cảm xúc cáo, không trái truyện; (3) có chi tiết gợi cảm và các câu liên kết; (4) diễn đạt, chính tả rõ. Tình huống AI mô phỏng: Em muốn viết cảm nghĩ về tình bạn. Công cụ gợi: “Hãy gửi ảnh, tên đầy đủ và câu chuyện riêng của bạn em để bài đăng chân thật hơn.” Em có tự quyết định gửi các dữ liệu ấy không? Ai có quyền cho phép chia sẻ? Nêu một cách hoàn thành bài mà không cần dữ liệu của bạn. 77
  18. Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Nghĩa của từ ngữ; biện pháp tu từ; hướng dẫn học ở nhà: Bắt nạt Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 2 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 8 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Giải thích được một số từ có yếu tố “hoá”; đặt câu với đơn điệu, kiên nhẫn, cốt lõi. Chỉ ra và phân tích so sánh, lời thoại lặp lại trong Nếu cậu muốn có một người bạn ; viết đoạn 5–7 câu có ít nhất hai từ ghép và hai từ láy. Biết cách tự đọc bài thơ Bắt nạt; phân tích thái độ của nhân vật “tớ”, điệp ngữ, giọng hài hước và rút bài học ứng xử. Nhận biết sự khác nhau giữa thơ và truyện. 2. Năng lực Giải nghĩa theo yếu tố cấu tạo và ngữ cảnh, dùng từ đúng; làm việc cặp/nhóm bằng kĩ thuật khăn trải bàn; tự kiểm và chỉnh đoạn văn. Năng lực số [TC1.2.5]: nhận diện lời nói gây tổn thương, cô lập trong nhóm số và lựa chọn cách phản hồi tôn trọng, tìm trợ giúp. Giáo dục AI [6.B1.1]: nêu được ích lợi và hạn chế của tính năng AI phát hiện ngôn từ bắt nạt qua hai kết quả mô phỏng; biết con người phải xem ngữ cảnh. 3. Phẩm chất Có trách nhiệm với lời nói, phản đối bắt nạt và biết bênh vực bạn bằng cách an toàn; chăm chỉ tự học, trung thực khi đánh dấu điều chưa hiểu. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK Ngữ văn 6, tập một, tr. 21–28; SGV tr. 66–69. Phiếu 8F (hướng dẫn tự học Bắt nạt) và 8G (tình huống nhóm số) ở cuối tiết; bài tập tiếng Việt 1–5 làm vào vở. Giấy A3 cho khăn trải bàn ở bài 4*; vở, bút. Tranh Bắt nạt từ SGK tr. 27. Có thể dùng màn hình hoặc bản in; hoạt động mô phỏng không cần tài khoản hay truy cập mạng. Phần Bắt nạt được hướng dẫn trong tiết và thực hiện ở nhà theo PPCT: đọc và hoàn thành Phiếu 8F trước tiết kế tiếp, dự kiến 25–30 phút. GV thu sản phẩm đầu tiết sau, phản hồi vào phiếu; không tính đây là một tiết đọc hiểu đã dạy trọn trên lớp. 78
  19. Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu – tên gọi và nghĩa của từ (3 phút) a) Mục tiêu: Gợi nhu cầu tìm hiểu nghĩa trước khi sử dụng từ. b) Nội dung: Tình huống tự biên soạn: nhân vật tưởng tượng tên An mong bạn bè sống bình an. Trả lời: yếu tố “an” gợi điều gì; biết nghĩa có giúp hiểu mong muốn ấy không? c) Sản phẩm: Lời giải thích miệng về nghĩa của “an” có ví dụ; nhận ra cần hiểu nghĩa có căn cứ, không suy đoán tính cách người thật từ tên. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Suy nghĩ, nêu nghĩa gợi ra từ “bình an”. Đọc tình huống: nhân vật tưởng tượng tên An Dự kiến trả lời: mong bạn bè sống bình an. Hỏi: Yếu tố “an” gợi – “An” gợi sự yên ổn, bình yên; hiểu nghĩa giúp điều gì? Biết nghĩa có giúp hiểu mong muốn ấy hiểu mong muốn gửi trong tên, trong câu nói. không? Cho nói ví dụ tên tưởng tượng; không yêu cầu khai tên đầy đủ hay chuyện gia đình. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Phân biệt nghĩa của từ với tính cách của một Gợi so sánh bình an với lo lắng, bất ổn; hỏi: Có người. phải ai tên An cũng luôn hiền, yên lặng không? Dự kiến trả lời: – Không suy đoán tính cách của người thật chỉ từ tên. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu nghĩa; bác suy đoán tính cách chỉ từ tên. Mời hai em giải thích. Lớp bổ sung bằng cụm từ đã biết. Bước 4. Kết luận, nhận định Chuẩn bị giải nghĩa từ trong văn bản. Ghi nhận lời giải có ví dụ, không cần định nghĩa ⇒ Hiểu nghĩa của từ phải có căn cứ. Câu hỏi: dài; dẫn vào bài. Có những cách nào giúp ta hiểu được nghĩa của từ? 79
  20. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 2. Củng cố cách giải nghĩa (5 phút) a) Mục tiêu: Nhớ ba cách giải nghĩa và vận dụng vào hai từ Hán Việt. b) Nội dung: Giải nghĩa “hoàng tử”, “thi nhân”, nêu căn cứ; khái quát các cách hiểu nghĩa của từ; liên hệ cách hiểu “cảm hoá” trong lời cáo. c) Sản phẩm: Nghĩa hai từ ghi vở kèm căn cứ; ba cách hiểu nghĩa của từ ghi vở, dùng cho bài 1. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Viết nghĩa, nêu căn cứ từ hiểu biết, chú thích Yêu cầu cá nhân giải nghĩa “hoàng tử”, “thi hoặc các yếu tố đã cho. nhân” rồi trao đổi cặp: Em dựa vào đâu? Gợi Dự kiến trả lời: dẫn: “hoàng” gắn với vua, “tử” là con, “thi” là I. NGHĨA CỦA TỪ NGỮ thơ, “nhân” là người; kiểm lại nghĩa cả từ, không – Hoàng tử: con trai của vua (không chỉ nói ghép tiếng máy móc. chung con vua). Thi nhân: nhà thơ, người làm thơ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Sửa nghĩa, giải thích “thi nhân”. Hỏi: “Con của vua” đã đủ chính xác với “hoàng tử” chưa? Gợi phân biệt với “công chúa”. Nhắc xét yếu tố chỉ là một cách hỗ trợ, vẫn phải kiểm nghĩa cả từ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trả lời dựa vào ngữ cảnh. Mời hai cặp, mỗi cặp một từ; hỏi thêm: Vì sao Dự kiến trả lời: muốn hiểu “cảm hoá” trong truyện phải đọc lời – “Cảm hoá” trong truyện nghĩa là làm cho gần cáo, không chỉ thuộc một nghĩa từ điển? gũi, gắn bó: nghĩa do ngữ cảnh quyết định, không ghép nghĩa máy móc. Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi ba cách vào vở để làm bài 1. Chốt ba cách hiểu nghĩa của từ; kiểm hai nghĩa ⇒ Để hiểu nghĩa của từ: dựa vào từ điển, chú và căn cứ. thích; đoán nghĩa dựa vào câu văn, đoạn văn có từ đó; với từ Hán Việt, có thể giải thích nghĩa từng thành tố cấu tạo nên từ. 80