Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 11 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 47 trang Duy Hạ 13/10/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 11 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_tuan_11_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 11 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. QUÊ HƯƠNG YÊU DẤU GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN (VĂN BẢN 1. CHÙM CA DAO VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC – TIẾT 1) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 11 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 42 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nêu được chủ đề Quê hương yêu dấu và nội dung chính của phần Giới thiệu bài học (SGK tr. 88): quê hương là gì, tình yêu quê hương được thể hiện qua những loại hình nghệ thuật nào, bài học đọc những văn bản nào. Nhận biết được số dòng, số tiếng, vần, thanh điệu, nhịp của thơ lục bát và hiện tượng lục bát biến thể (Tri thức ngữ văn, SGK tr. 89); vận dụng để phân tích một đoạn ca dao lục bát cho sẵn. Lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh: hiểu tình yêu quê hương là cội nguồn của lòng yêu nước, gắn với ý thức giữ gìn, bảo vệ từng miền đất của Tổ quốc. 2. Năng lực Tự chủ, tự học: đọc trước, tự kiểm phiếu theo luật thơ. Giao tiếp, hợp tác: trao đổi cặp, nhóm, trình bày ý kiến. Năng lực ngôn ngữ, văn học: đếm tiếng, xác định vần, thanh bằng – trắc, nhịp của thơ lục bát; đọc đúng nhịp. 3. Phẩm chất Yêu nước: trân trọng, tự hào về vẻ đẹp quê hương, đất nước; có ý thức góp phần giữ gìn quê hương bằng việc làm phù hợp lứa tuổi. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập một (tr. 88–90); máy tính, ti vi (nếu có) chiếu câu thơ đề từ và bảng phân tích; không có thì GV viết lên bảng. Phiếu 42A in sẵn (hoặc HS kẻ bảng vào vở). HS đã đọc trước Giới thiệu bài học, Tri thức ngữ văn, Chùm ca dao về quê hương đất nước và chuẩn bị câu 1, 2 phần Trước khi đọc (Hướng dẫn về nhà tiết 41). HS cần hỗ trợ: được nhắc lại thanh bằng (ngang, huyền), thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng) trước khi làm phiếu; HS khá: làm thêm dòng thứ tư của phiếu không cần gợi ý. 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: quê hương trong mỗi chúng ta (5 phút) a) Mục tiêu: Chia sẻ ấn tượng về quê hương; tạo tâm thế vào chủ đề bài học. b) Nội dung: Hai, ba HS chia sẻ câu trả lời câu 1 phần Trước khi đọc (SGK tr. 90) đã chuẩn bị ở nhà; GV đọc câu thơ đề từ (SGK tr. 88). c) Sản phẩm: Lời chia sẻ ngắn của HS về nơi em coi là quê hương và một ấn tượng đẹp. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Xem lại phần chuẩn bị trong vở. Nêu câu hỏi đã giao chuẩn bị: 1. Với em, nơi đâu là quê hương yêu dấu? Nếu có thể nói những ấn tượng đẹp đẽ và sâu sắc nhất về quê hương, em sẽ nói điều gì? (SGK tr. 90) Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trao đổi theo cặp. Cho 1 phút trao đổi với bạn bên cạnh; nhắc: có Dự kiến trả lời: thể nói về nơi em đang sống, quê ông bà, không – Ví dụ: “Quê em ở một làng ven sông. Em nhớ bắt buộc nói chuyện riêng của gia đình. nhất buổi chiều cùng ông ra bến xem thuyền chở lúa, gió sông mát và có mùi rơm mới.” Chấp nhận mọi nơi HS coi là quê hương, có một ấn tượng cụ thể (cảnh, người, món ăn, âm thanh ). Bước 3. Báo cáo, thảo luận Chia sẻ; nghe bạn. Mời hai, ba HS chia sẻ; khen chi tiết cụ thể, không so sánh quê ai đẹp hơn. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Mỗi người có một miền quê gắn với những Đọc câu thơ đề từ: “Việt Nam đất nước ta ơi / hình ảnh rất riêng; những miền quê ấy hợp Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.” (Nguyễn thành đất nước. Đình Thi, SGK tr. 88). Dẫn vào Bài 4. 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: tìm hiểu phần Giới thiệu bài học (8 phút) a) Mục tiêu: Nêu được quan niệm về quê hương, tình yêu quê hương và các văn bản, thể thơ sẽ học trong Bài 4. b) Nội dung: Đọc phần Giới thiệu bài học (SGK tr. 88), trả lời bốn câu hỏi theo nhóm bốn; một nhóm trình bày. c) Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm có dẫn câu chữ SGK. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thầm, thảo luận nhóm (3 phút). Giao nhóm bốn đọc thầm phần Giới thiệu bài học Dự kiến trả lời: (khoảng 1 phút), trả lời: – (1) Ai cũng có nơi mình sinh ra, lớn lên, như (1) Câu mở đầu “Cây có cội, nước có nguồn, con cây có gốc, nước có nguồn; quê hương là gốc rễ người có quê hương.” muốn nói điều gì? của mỗi người. (2) Theo đoạn thứ nhất, quê hương gồm những – (2) Nơi tổ tiên, ông bà, cha mẹ đã sinh sống; gì? đất đai xứ sở, truyền thống ông cha; những điều (3) Tình yêu quê hương đất nước đã đi vào giản dị, thân thuộc ta gắn bó hằng ngày. những lĩnh vực nghệ thuật nào? – (3) Văn học, âm nhạc, hội hoạ, điện ảnh. (4) Bài học này đọc những bài thơ thuộc thể thơ – (4) Những bài ca dao và thơ trữ tình hiện đại nào? Em còn đọc thêm loại văn bản nào? viết theo thể lục bát; một văn bản thuộc thể loại khác kết nối về chủ đề (mục Văn bản đọc, SGK tr. 89: Cây tre Việt Nam). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu gợi. Gợi nhóm còn lúng túng ở câu (1): cây không có Dự kiến trả lời: gốc thì sao? Người không nhớ nơi mình lớn lên – Cây không có gốc thì không đứng vững, không thì sao? sống được; người quên nơi mình lớn lên thì như mất chỗ dựa. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; kể tên bài hát, bức tranh (ví dụ: bài Mời một nhóm trình bày bốn câu; nhóm khác bổ hát Quê hương; tranh Thuyền trên sông Hương sung. Hỏi thêm: Em biết một bài hát hoặc một của Tô Ngọc Vân ở SGK tr. 91). bức tranh nào về quê hương? Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Quê hương là gốc rễ, nơi gắn bó máu thịt Chốt hai ý của phần Giới thiệu bài học; giới thiệu của mỗi người; Bài 4 cảm nhận tình yêu ấy ngắn năm yêu cầu cần đạt (SGK tr. 88), nhấn yêu qua ca dao và thơ lục bát – thể thơ mang đậm cầu nhận biết thơ lục bát cho tiết này. bản sắc Việt Nam. 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 3. Hình thành kiến thức: yêu quê hương, giữ gìn đất nước (lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh) (5 phút) a) Mục tiêu: Hiểu tình yêu quê hương là cội nguồn của lòng yêu nước; nêu được việc làm phù hợp lứa tuổi để góp phần giữ gìn quê hương, đất nước. b) Nội dung: Dựa vào mục Văn bản đọc và các bài ca dao sẽ học (Hà Nội, xứ Lạng, Huế), trả lời hai câu hỏi theo cặp. c) Sản phẩm: Hai câu trả lời; mỗi HS nêu một việc làm cụ thể của bản thân. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Trao đổi theo cặp. Giới thiệu: ba bài ca dao ở tiết sau nhắc tới Dự kiến trả lời: Thăng Long – Hà Nội, xứ Lạng (tỉnh Lạng Sơn, – (1) Đất nước được hợp thành từ nhiều miền chú thích SGK tr. 90) và Huế; xứ Lạng là vùng quê; yêu nơi mình sinh ra thì biết yêu, biết quý biên giới phía Bắc của Tổ quốc. Giao cặp trả lời cả những miền đất khác của Tổ quốc. (2 phút): – (2) Bộ đội, công an, dân quân và chính người (1) Vì sao nói yêu quê hương là cội nguồn của dân ở mỗi địa phương giữ gìn bình yên; HS lớp 6 lòng yêu nước? có thể: học tập tốt, giữ gìn cảnh quan, di tích nơi (2) Để những miền quê ấy luôn bình yên, đẹp đẽ, mình ở, tìm hiểu lịch sử quê hương, không chia cần những ai giữ gìn? Một HS lớp 6 có thể làm sẻ thông tin chưa kiểm chứng về biên giới, biển gì? đảo trên mạng, viết thư hoặc vẽ tranh gửi các chú bộ đội. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Ghi một việc làm vào vở. Nhắc mỗi HS ghi một việc làm cụ thể em đã hoặc sẽ làm, không ghi chung chung “yêu nước”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày, bổ sung. Mời hai cặp trình bày; ghi nhanh các việc làm lên bảng. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Yêu quê hương là cội nguồn của lòng yêu Nhận xét bằng lời các việc làm cụ thể, khả thi. nước; giữ gìn quê hương bắt đầu từ những việc nhỏ hằng ngày. 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 4. Hình thành kiến thức: tìm hiểu Tri thức ngữ văn về thơ lục bát (15 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết số dòng, số tiếng, vần, thanh điệu, nhịp của thơ lục bát và hiện tượng lục bát biến thể. b) Nội dung: Phân tích cặp lục bát đề từ (SGK tr. 88) theo bốn bước: đếm tiếng, tìm tiếng hiệp vần, xác định thanh tiếng 4, 6, 8, ngắt nhịp; đối chiếu với Tri thức ngữ văn (SGK tr. 89); nhận diện một câu ca dao biến thể. c) Sản phẩm: Bảng phân tích cặp lục bát trên bảng lớp; HS nêu đúng bốn đặc điểm và một dấu hiệu biến thể. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Làm từng bước vào vở. Nhắc nhanh: thanh bằng gồm thanh ngang, thanh Dự kiến trả lời: huyền; thanh trắc gồm thanh sắc, hỏi, ngã, nặng. – a. Dòng 1: Việt (1) Nam (2) đất (3) nước (4) ta Chiếu (hoặc viết) cặp câu đề từ, đánh số tiếng. (5) ơi (6) → 6 tiếng. Dòng 2: Mênh (1) mông (2) Giao từng bước cho cả lớp làm cá nhân, mỗi biển (3) lúa (4) đâu (5) trời (6) đẹp (7) hơn (8) → bước 1 phút (cách tổ chức theo SGV tr. 122): 8 tiếng. a. Đếm số tiếng mỗi dòng. – b. Tiếng cuối dòng sáu “ơi” vần với tiếng thứ b. Tìm tiếng cuối dòng sáu và tiếng hiệp vần với sáu dòng tám “trời” (vần “ơi”). nó ở dòng tám. – c. Tiếng thứ 4: “nước”, “lúa” – thanh sắc (trắc). c. Xác định thanh của tiếng thứ 4, thứ 6 (cả hai Tiếng thứ 6: “ơi” – thanh ngang (bằng), “trời” – dòng) và tiếng thứ 8 (dòng tám). thanh huyền (bằng). Tiếng thứ 8: “hơn” – thanh d. Đọc to, đánh dấu chỗ ngắt nhịp bằng dấu /. ngang (bằng); tiếng 6 dòng tám thanh huyền thì tiếng 8 thanh ngang. – d. Việt Nam / đất nước / ta ơi (2/2/2); Mênh mông biển lúa / đâu trời đẹp hơn (4/4). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đối chiếu kết quả với SGK, gạch chân điều Đi quanh lớp; HS nhầm thanh: cho đọc to tiếng khớp. ấy và hỏi “giọng đi ngang, đi xuống hay có dấu sắc, hỏi, ngã, nặng?”. Giao cặp đối chiếu kết quả với bốn ý Thơ lục bát trong Tri thức ngữ văn (SGK tr. 89). Bước 3. Báo cáo, thảo luận Điền bảng; trả lời câu hỏi tiếp. Mời bốn HS lần lượt điền bốn bước lên bảng; lớp Dự kiến trả lời: nhận xét. Hỏi tiếp: Nếu bài thơ có bốn dòng thì – Tiếng cuối dòng tám vần với tiếng cuối dòng tiếng cuối dòng tám vần với tiếng nào? Giới sáu tiếp theo (Tri thức ngữ văn). thiệu câu ca dao ở SGK tr. 92: “Đứng bên ni – Không: dòng đầu có 12 tiếng, dòng sau có 13 đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát. / tiếng, không theo cặp sáu – tám; đây là lục bát Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, cũng bát biến thể (biến đổi số tiếng trong dòng). ngát mênh mông.” và hỏi: hai dòng này có phải một dòng sáu, một dòng tám không? 20