Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 13 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 37 trang Duy Hạ 13/10/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 13 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_tuan_13_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 13 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; trả lời câu thêm. Mời ba cặp, mỗi cặp một câu; cặp khác bổ sung. Dự kiến trả lời: Hỏi thêm: “Thành đồng Tổ quốc” là danh hiệu – Danh hiệu Chủ tịch Hồ Chí Minh tặng cho gì? Vì sao tác giả nói chiếc gậy tầm vông “đã Nam Bộ (chú thích SGK tr. 97); tác giả muốn dựng nên Thành đồng Tổ quốc”? nói: từ những chiếc gậy tầm vông bằng tre, nhân dân Nam Bộ đã kiên cường chiến đấu bảo vệ độc lập, tự do. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Tre là đồng chí chiến đấu của ta: buổi đầu Chốt nội dung và ý lồng ghép quốc phòng – an thiếu vũ khí, nhân dân biến tre thành gậy, ninh: tinh thần mưu trí, sáng tạo của dân tộc khi thành chông để đánh giặc — một nét mưu trí, biến cây tre quen thuộc thành vũ khí; lòng tự sáng tạo đáng tự hào của dân tộc. hào, tự tôn dân tộc. Nhận xét: đạt khi nêu được ít nhất ba việc của tre có dẫn chứng và giải thích được câu “không một tấc sắt trong tay”. Hoạt động 4. Khám phá văn bản: cây tre – tượng trưng của dân tộc (câu 4, 6) (8 phút) a) Mục tiêu: Giải thích được vì sao cây tre là tượng trưng cao quý của dân tộc và vì sao hôm nay tre vẫn thân thuộc. b) Nội dung: Cá nhân trả lời câu 4; nhóm đôi trao đổi câu 6 bằng hiểu biết thực tế. c) Sản phẩm: Câu trả lời câu 4, 6 có dẫn chứng hoặc ví dụ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Ghép từ ngữ với việc làm; viết nhanh vào vở. Nêu câu hỏi: Dự kiến trả lời: 4. Vì sao tác giả có thể khẳng định: “Cây tre – Vì tre có những phẩm chất của con người Việt mang những đức tính của người hiền là tượng Nam: sức sống bền bỉ, giản dị, thanh cao, ngay trưng cao quý của dân tộc Việt Nam”? (SGK tr. thẳng, thuỷ chung, cần cù trong lao động, can 99) đảm, bất khuất trong chiến đấu (theo SGV tr. Gợi: Ghép các từ tả tre trên bảng (Hoạt động 1) 131); câu “Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí với những việc tre đã làm trong bài: tre giống như người” đã nói lên điều đó. Tre lại gắn bó với người Việt Nam ở những điểm nào? (cá nhân, 2 người Việt trong mọi mặt đời sống nên trở thành phút) hình ảnh tượng trưng cho dân tộc. 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nêu câu hỏi: Trao đổi theo cặp. 6. Em đang sống ở thời điểm “ngày mai” mà tác Dự kiến trả lời: giả nhắc đến trong văn bản, khi “sắt thép có thể – Đoạn cuối: tre xanh vẫn là bóng mát, tre vẫn nhiều hơn tre nứa”. Theo em, vì sao cây tre vẫn mang khúc hát tâm tình, tre sẽ càng tươi những là một hình ảnh vô cùng thân thuộc với đất nước, cổng chào thắng lợi, đu tre vẫn dướn lên bay con người Việt Nam? (SGK tr. 99) bổng, tiếng sáo diều tre cao vút mãi (theo SGV Giao cặp (2 phút): tìm trong đoạn cuối những tr. 131). câu tác giả nói về tre “ngày mai”, rồi kể những – Hôm nay tre vẫn có trong đồ dùng (đũa, rổ, nơi em vẫn thấy tre hôm nay. mành), trong làng quê, trong trò chơi, nhạc cụ, và trên huy hiệu thiếu nhi (măng mọc); tre vẫn mang phẩm chất mà người Việt quý. Chấp nhận ví dụ khác hợp lí. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu gợi. Gợi HS chưa có ví dụ: Ở trường, ở nhà, em có thấy đồ vật hay hình ảnh nào bằng tre không? Trên huy hiệu Đội có hình gì? Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung. Mời hai HS trả lời câu 4, hai cặp trả lời câu 6; lớp bổ sung ví dụ. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Tre mang đức tính của người hiền, gắn bó Nhận xét: đạt khi câu 4 nêu được ít nhất ba phẩm với người Việt trong mọi hoàn cảnh nên là chất có dẫn chứng; câu 6 có dẫn chứng từ đoạn tượng trưng cao quý của dân tộc; dù sắt thép cuối và một ví dụ hôm nay. nhiều lên, tre vẫn thân thuộc với đất nước, con người Việt Nam. Hoạt động 5. Vận dụng: ai làm chủ công cụ AI? (6 phút) a) Mục tiêu: Giải thích được phần mềm AI do con người tạo ra, huấn luyện và điều khiển; nêu được vai trò của con người khi làm ra, kiểm tra và quyết định cách dùng công cụ AI. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 50B (phần mềm “Mắt Lúa” do một nhóm kĩ sư làm ra), trả lời ba câu hỏi. c) Sản phẩm: Ba câu trả lời trên thẻ 50B. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, gạch dưới các việc con người đã làm. Giáo dục AI – [6.A1.1] (Tính chủ động của con người): phát thẻ 50B (mô phỏng, không dùng phần mềm thật). Giao cặp đọc thẻ, trả lời ba câu hỏi (3 phút). 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời vào thẻ. Gợi: Phần mềm được “dạy” bằng ảnh gì? Ảnh Dự kiến trả lời: bác Tư gửi là ảnh gì? – (1) Nhóm kĩ sư làm ra “Mắt Lúa”, cùng các nhà nông học: chụp hàng nghìn ảnh lá lúa khoẻ và bị bệnh; ghi tên bệnh cho từng ảnh; viết chương trình để máy tính học từ các ảnh; cho bà con dùng thử và sửa chỗ gợi ý sai. – (2) “Mắt Lúa” được huấn luyện để nhận diện bệnh trên lá lúa (thẻ: phần mềm làm ra để gợi ý bệnh khi chụp ảnh lá lúa; máy tính học từ ảnh lá lúa khoẻ và lá lúa bị bệnh). Dùng cho ảnh lá ngô là ngoài việc phần mềm được làm ra để làm, nên kết quả có thể sai — ở thẻ, nó vẫn gọi tên một bệnh của lúa. Bác Tư cần kiểm tra lại, không tin ngay. – (3) Con người: người xưa chọn tre, làm gậy, làm chông và quyết định dùng để đánh giặc; hôm nay con người làm ra phần mềm, dạy nó, sửa nó và quyết định dùng nó vào việc gì. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung. Mời hai cặp trình bày; cặp khác bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Công cụ AI do con người tạo ra, huấn luyện Đánh giá bằng lời: đạt khi kể được ít nhất ba việc và điều khiển. Dùng công cụ cho việc nó con người đã làm theo thẻ, giải thích được lỗi với không được huấn luyện để làm (như “Mắt ảnh lá ngô và nêu được con người làm chủ. Lưu Lúa” với ảnh lá ngô), kết quả có thể sai; con ý: thẻ là mô phỏng một tình huống có thể gặp. người cần kiểm tra và quyết định cách dùng. 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 6. Hình thành kiến thức và luyện tập: tổng kết, trắc nghiệm nhanh (6 phút) a) Mục tiêu: Khái quát được nội dung, nghệ thuật của văn bản; củng cố bằng năm câu trắc nghiệm. b) Nội dung: Trả lời hai câu tổng kết; chơi “Ai nhanh hơn” với năm câu trắc nghiệm (giơ thẻ A, B, C, D). c) Sản phẩm: Phần ghi tổng kết; đáp án năm câu. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Trả lời câu tổng kết; giơ thẻ chữ cái. Hỏi tổng kết: (1) Văn bản ca ngợi điều gì? (2) Những nét nghệ thuật nào làm nên văn bản? Chiếu lần lượt năm câu (mỗi câu khoảng 40 giây kể cả đọc câu hỏi, HS giơ thẻ chữ cái; điểm chỉ để tạo hứng thú): (1) Bài Cây tre Việt Nam được viết ra để làm gì? A. Lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà làm phim Ba Lan. B. Kể lại một chuyến về quê. C. Giới thiệu cách trồng tre. D. Kể một truyện cổ tích về cây tre. (2) “Màu tre tươi nhũn nhặn” tả màu tre như thế nào? A. Rực rỡ, chói mắt. B. Xanh bình dị, tươi mà không rực rỡ. C. Héo úa. D. Sẫm tối. (3) Trong kháng chiến, tác giả gọi tre là gì? A. Đồng chí chiến đấu của ta. B. Khách qua đường. C. Người ngoài cuộc. D. Cây cảnh trong vườn. (4) Chi tiết nào cho thấy tre gắn bó với con người suốt một đời? A. “từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt xuôi tay, nằm trên giường tre” B. “Cối xay tre nặng nề quay” C. “Điệu múa sạp tre có từ ngày chiến thắng Điện Biên” D. “Diều bay, diều lá tre bay lưng trời” (5) Theo tác giả, “ngày mai” khi sắt, thép nhiều hơn tre, nứa thì tre sẽ thế nào? A. Biến mất khỏi làng quê. B. Vẫn là bóng mát, vẫn mang khúc hát tâm tình. C. Chỉ còn trong sách. D. Không còn ai dùng. 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu tổng kết; đối chiếu lựa chọn của Câu nào nhiều bạn chọn sai, mời HS đọc lại câu mình. văn làm căn cứ trong SGK. Dự kiến trả lời: – Tổng kết: (1) Ca ngợi cây tre với những phẩm chất cao quý, gắn bó với con người Việt Nam trong lao động, đời sống, chiến đấu; tre là tượng trưng của dân tộc; qua đó thể hiện tình yêu quê hương, đất nước và niềm tự hào của tác giả. (2) Lời văn giàu hình ảnh, nhạc điệu; nhân hoá, điệp ngữ, so sánh; câu ngắn, câu cảm thán; xen câu thơ, câu ca dao. – Trắc nghiệm: (1) A; (2) B; (3) A; (4) A; (5) B. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đọc câu văn làm căn cứ: tr. 97 (câu 4), tr. 98 Mời HS nêu căn cứ cho câu (4), (5). (câu 5). Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Bằng lời văn giàu hình ảnh, nhạc điệu, Chốt tổng kết, HS ghi vở; tuyên dương (không nhân hoá, điệp ngữ, Thép Mới ca ngợi cây tre quy đổi điểm). – người bạn thân, tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam. Hoạt động 7. Vận dụng: giao viết đoạn văn cảm nhận về cây tre (3 phút) a) Mục tiêu: Nắm được yêu cầu viết đoạn văn (khoảng 7 – 10 câu) nêu cảm nhận về cây tre Việt Nam. b) Nội dung: Nghe giao đề, gợi ý, tiêu chí; viết ở nhà, nộp ở tiết 51. c) Sản phẩm: Đoạn văn nộp ở tiết 51. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Ghi đề, gợi ý vào vở. Giao đề: Viết đoạn văn (khoảng 7 – 10 câu) nêu cảm nhận của em về cây tre Việt Nam sau khi học bài Cây tre Việt Nam. Gợi ý: chọn một hai vẻ đẹp hoặc phẩm chất của tre em ấn tượng nhất; dẫn ít nhất một chi tiết trong bài; nói cảm xúc, suy nghĩ của em; có thể liên hệ hình ảnh tre em đã gặp (không bắt buộc). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Một HS nói thử; lớp nhận xét. Mời một HS nói thử câu mở đoạn. Dự kiến trả lời: – Ví dụ: “Đọc bài Cây tre Việt Nam của Thép Mới, em càng yêu hơn những luỹ tre xanh của làng quê.” 20