Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 1 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 1 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_tuan_1_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx
HocLieu-Tuan1.zip
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 1 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn 2.2. Dế Mèn tự miêu tả và đánh giá bản thân (12 phút) a) Mục tiêu: Tìm và phân tích chi tiết miêu tả nhân vật; nhận ra nghệ thuật nhân hóa và giọng tự thuật. b) Nội dung: Đọc phần (1), trang 12–14; ghi phiếu 2B về bốn phương diện của Dế Mèn; trả lời câu 2, 3 SGK trang 19 và câu hỏi về cách dùng từ ngữ miêu tả. c) Sản phẩm: Bản ghi bốn phương diện về Dế Mèn (ngoại hình, hành động, tự đánh giá, quan hệ với hàng xóm) trên phiếu 2B, có dẫn chứng và nhận xét; câu trả lời về nét con người, loại truyện và tác dụng của từ ngữ; ý kiến thích/không thích có lí do. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh cắt từ SGK Ngữ văn 6, tập một, trang 13 – Dế Mèn. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Mỗi em ghi một chi tiết cho vùng mình phụ Giao phiếu 2B: đọc phần (1), trang 12–14; nhóm trách. 4 em chia bốn vùng: ngoại hình, hành động, tự Dự kiến trả lời: đánh giá, quan hệ với hàng xóm. II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN 1. Dế Mèn tự miêu tả và đánh giá bản thân – Ngoại hình: càng mẫm bóng, vuốt cứng/nhọn hoắt, cánh dài, răng đen nhánh, râu dài uốn cong. – Hành động: đạp phanh phách, nhai ngoàm ngoạp, vuốt râu, đi đứng oai vệ. – Tự đánh giá: hãnh diện, tự nghĩ mình giỏi và sắp đứng đầu thiên hạ. – Quan hệ với hàng xóm: quát Cào Cào, ghẹo Gọng Vó, cà khịa hàng xóm. → Dế Mèn khỏe mạnh, tự tin nhưng tự đánh giá quá cao, có hành động bắt nạt. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm cá nhân 2 phút, nhóm 4 phút: ghép ý, cả Với HS chỉ ghi tính từ “kiêu căng”, hỏi hành nhóm đọc sản phẩm chung; dùng tranh để hình động, lời kể nào chứng minh. Với nhóm nhầm dung nhưng lấy câu chữ làm bằng chứng tính râu dài là xấu, gợi tách ngoại hình khỏe đẹp khỏi cách. thái độ coi thường người khác. 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nhóm nghe bổ sung bằng chứng. Mời hai nhóm trình bày hai nhận xét. Dự kiến trả lời: Câu hỏi sau khi ghép ý: – Nét con người: cách tự hào, vuốt râu kiểu cách, + Câu 2 (SGK trang 19): Đọc phần một đoạn cư xử với hàng xóm; nét loài dế: càng, vuốt, trích, nêu một số chi tiết miêu tả Dế Mèn khiến cánh. Nhân vật vừa là loài dế vừa được nhân hóa em liên tưởng tới đặc điểm của con người. Lối – dấu hiệu truyện đồng thoại. miêu tả này thường được sử dụng ở loại truyện nào? Hỏi thêm: Chi tiết nào là đặc tính loài dế? + Tác giả dùng từ gợi hình, gợi âm và nhân hóa – Nghệ thuật: lối miêu tả sinh động, nhân hóa; như thế nào? ngoại hình, âm thanh, chuyển động tạo hình dung sống động; hình dáng loài dế đi cùng sự tự hào, khoe khoang, cách cư xử với hàng xóm như con người. + Câu 3 (SGK trang 19): Em thích hoặc không Một số em nêu ý kiến câu 3 kèm lí do. thích điều gì trong cách Dế Mèn tự miêu tả và Dự kiến trả lời: đánh giá về bản thân ở phần một? Vì sao? – Câu 3: ý kiến mở, cần lí do. Có thể thích việc Yêu cầu giải thích lí do thích/không thích. chăm sóc bản thân, sự tự tin; không thích việc lấy sức mạnh làm lí do bắt nạt. Mẫu: “Em thích Mèn biết ăn uống điều độ để khỏe mạnh, nhưng không đồng tình khi Mèn quát Cào Cào, vì sức mạnh không cho phép coi thường người khác.” Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa phiếu theo khung câu. Chốt kiến thức. Kiểm hai chi tiết và lí do ⇒ Mèn khỏe đẹp, tự tin nhưng tự cao, hung thích/không thích theo tiêu chí ở phiếu 2B. Gợi hăng. khung câu: “Chi tiết cho thấy vì ”. 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn 2.3. Lời nói và thái độ với Dế Choắt (12 phút) a) Mục tiêu: Phân tích lời thoại, nhận ra thái độ trịch thượng và nhu cầu được giúp đỡ của Dế Choắt. b) Nội dung: Đọc phần (2), trang 14–15; đọc phân vai một đoạn đối thoại; trả lời câu 4 SGK trang 19 theo bốn phương diện lời nói của Dế Mèn và các câu hỏi nâng dần; ghi vở. c) Sản phẩm: Phần ghi vở bốn dòng (xưng hô, miêu tả Choắt, nhận xét về hang, lời từ chối), mỗi dòng có lời dẫn và thái độ; nhận xét về cách Mèn đánh giá bản thân và người khác, có dẫn chứng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Chuẩn bị một đoạn lời thoại để đọc phân vai. Giao cặp đôi đọc phần (2), trang 14–15; đọc Dự kiến trả lời: phân vai một đoạn đối thoại. 2. Lời nói và thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt + Câu 4 (SGK trang 19): Dế Mèn đã nói gì khi – Xưng hô: xưng “ta”, gọi “chú mày”, giọng bề sang thăm nhà Dế Choắt và khi Dế Choắt nhờ trên. giúp đỡ? Những lời nói đó thể hiện thái độ gì của – Miêu tả Choắt: tập trung vào dáng gầy, cánh Dế Mèn? ngắn, râu cụt, cách nói chế giễu. Ghi vào vở bốn dòng, mỗi dòng kèm lời dẫn và – Nhận xét về hang: chê “cẩu thả”, “tuềnh thái độ: (1) cách xưng hô với Choắt; (2) lời miêu toàng”. tả ngoại hình Choắt; (3) lời nhận xét về hang; (4) – Lời từ chối: “Đào tổ nông thì cho chết!”, từ lời từ chối khi Choắt nhờ giúp. chối phũ phàng. → Lời nói cho thấy sự coi thường, thiếu quan tâm, thiếu cảm thông và ích kỉ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Cặp đôi tìm dẫn chứng, ghi vở; ba em đọc vai Cho 4 phút tìm dẫn chứng; hỗ trợ cặp còn chậm người kể, Mèn, Choắt. bằng mốc “Sao chú mày ” và “Thưa anh ”. Điều chỉnh giọng đọc để thể hiện quan hệ, không nhại khuyết điểm. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày nhận xét, mỗi nhận xét kèm một lời Yêu cầu nối mỗi nhận xét với một lời nói. nói làm bằng chứng. + Câu hỏi nâng dần: Choắt xin giúp điều gì, vì Dự kiến trả lời: sao? Mèn đã hiểu sức khỏe Choắt trước khi chê – Choắt xin lối sang hang bên cạnh để tránh bị chưa? Khi tả mình, Mèn nhấn vào điểm nào; khi bắt nạt lúc nguy hiểm, vì sức yếu và khó tự đào. tả Choắt, Mèn nhấn vào điểm nào? Em rút ra – Mèn khen mình nhưng chê Choắt, ít nhìn hoàn điều gì về cách đánh giá bản thân và người khác? cảnh của bạn. – Cần khiêm tốn khi tự đánh giá, công bằng và tôn trọng khi nhìn người khác: muốn đánh giá một người phải hiểu hoàn cảnh, không chỉ nhìn vẻ ngoài; chưa giúp được cũng cần nói tôn trọng. Hỏi: Lời miêu tả Choắt là góc nhìn của ai? Cách – Lời miêu tả Choắt là góc nhìn khinh miệt của Mèn nâng mình và hạ Choắt có công bằng người kể Mèn; người đọc cần xem cả hoàn cảnh, không? lời nói và hành động của Choắt. 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa nhận xét quá mức như “Choắt lười nên đáng Chốt kiến thức. Kiểm dẫn chứng, giọng đọc vai bị chê”. và cách hiểu hoàn cảnh Choắt. ⇒ “Ta/chú mày”, “Đào tổ nông thì cho chết!” bộc lộ sự trịch thượng, ích kỉ. Choắt yếu, cần lối tránh nguy hiểm; “ăn xổi ở thì” là lời chê từ góc nhìn Mèn. 3. Luyện tập – So sánh để hiểu hai nhân vật (8 phút) a) Mục tiêu: Tổng hợp chi tiết đã đọc để thấy sự khác biệt giữa ngoại hình, lời nói và tính cách. b) Nội dung: So sánh Dế Mèn và Dế Choắt trên phiếu 2D; trả lời câu 7 SGK trang 19 về cách đối xử với một người bạn giống Dế Choắt. c) Sản phẩm: Bảng so sánh bốn phương diện (ngoại hình; lời nói; tính cách qua hành động, lời nói; cảm nhận) có bằng chứng; một đề xuất ứng xử cụ thể, nói thành lời được. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Ghi riêng chi tiết ngoại hình và nhận xét phẩm Giao cặp đôi phiếu 2D: so sánh Dế Mèn và Dế chất; không lấy một ô thay cho tất cả các ô. Choắt theo bốn phương diện: ngoại hình; lời nói; Dự kiến trả lời: tính cách qua hành động, lời nói; cảm nhận của – Dế Mèn: khỏe mạnh; lời nói áp đặt, ban đầu em và một lí do. Dùng phần đã đọc ở tiết 1 để bổ nói giọng bề trên; kiêu căng, coi thường Choắt. sung lời khuyên cuối truyện của Choắt; được mở – Dế Choắt: gầy yếu; lời nói lễ phép khi nhờ lại trang 18 để xác minh phẩm chất Choắt. giúp; cuối truyện không oán trách mà khuyên Mèn, biết bao dung. – Cảm nhận là ý kiến mở, cần một chi tiết làm căn cứ. Dế Mèn thay đổi ở cuối truyện nên nhận xét phải chỉ rõ giai đoạn. + Câu 7 (SGK trang 19): Nêu hình dung của em – Chấp nhận đề xuất có việc làm cụ thể, không về nhân vật Dế Choắt. Nếu gặp một người bạn có làm tổn thương, không hứa quá khả năng. Ví dụ: đặc điểm giống như Dế Choắt, em sẽ đối xử với mời bạn vào nhóm, hỏi bạn muốn nhận phần việc bạn như thế nào? nào và hỗ trợ đúng nhu cầu; không chê ngoại Tình huống gợi ý: bạn mới ngại xin tham gia hình, không làm thay mọi việc. nhóm. – Lời nói mẫu: “Bạn muốn cùng đọc hay ghi ý với nhóm mình? Nếu cần, mình cùng làm với bạn.” Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Cặp đôi điền bảng trong 3 phút, đề xuất một cách Nếu HS ghi Mèn hoàn toàn xấu hoặc Choắt chỉ ứng xử. yếu đuối, gợi đọc việc Mèn chăm sóc bản thân và lời khuyên vị tha của Choắt. 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu cách ứng xử bằng lời nói cụ thể và giải Mời hai cặp nêu một hàng và một cách ứng xử. thích. Hỏi thêm: Giúp bạn có nhất thiết làm thay mọi việc không? Làm thế nào để tôn trọng mong muốn của bạn? Bước 4. Kết luận, nhận định Hoàn thiện cảm nhận cá nhân. Đánh giá qua chi tiết đúng, nhận xét không quy ⇒ Giúp đỡ không đồng nghĩa hạ thấp hay chụp và hành động giúp đỡ cụ thể. Giao HS tự quyết định thay; không đồng nhất sức khỏe điều chỉnh một câu nhận xét nếu đã dùng lời chê với giá trị của một người. ngoại hình. 4. Vận dụng – Sửa một lời đáp (3 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng bài đọc để đề xuất cách nói có trách nhiệm và chuẩn bị tìm hiểu hậu quả. b) Nội dung: Viết lại lời Dế Mèn đáp lời xin đào ngách của Dế Choắt cho tôn trọng và có phương án giúp; nhận nhiệm vụ đọc phần (3) ở nhà. c) Sản phẩm: 1–2 câu đáp lời không xúc phạm, có việc giúp hoặc cách hẹn hỗ trợ cụ thể, được đánh dấu là lời em viết lại. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Xác định hai yêu cầu: tôn trọng và có phương án. Giao tình huống: viết lại lời Dế Mèn đáp lời xin Dự kiến trả lời: đào ngách của Dế Choắt (phần 2) thành 1–2 câu – Lời đáp không xúc phạm, có hành động giúp tôn trọng và có phương án giúp phù hợp. Được hoặc cách hẹn hỗ trợ; không hứa việc không làm đề xuất lời đáp khác truyện nhưng phải đánh dấu được. là lời em viết lại, không trích thành lời tác giả. – Ví dụ: “Tôi hiểu bạn lo khi gặp nguy hiểm. Chiều nay tôi sẽ cùng bạn xem chỗ có thể đào ngách; trước mắt, nếu cần giúp, bạn cứ gọi.” Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Viết nhanh 1–2 câu trong 1 phút. Gợi HS chưa có ý: hỏi nhu cầu, nói rõ khả năng, hẹn hỗ trợ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Lớp chỉ ra câu nào thể hiện tôn trọng, việc nào Mời một em đọc. Không dùng lời đáp này làm có thể thực hiện; phản hồi theo đúng hai tiêu chí; dẫn chứng phân tích văn bản gốc. sửa lời hứa mơ hồ hoặc thái độ bề trên. Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi nhiệm vụ; tự kiểm ba chi tiết đã chuẩn bị và Nhận xét, chốt: lời đáp cần tôn trọng và có phần còn thắc mắc. phương án giúp làm được. Giao nhiệm vụ ở mục Hướng dẫn về nhà. 20

