Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 4 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 47 trang Duy Hạ 13/10/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 4 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_tuan_4_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 4 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định Hoàn thiện bảng; dùng mạch sáu phần để tìm Chốt; đạt khi dấu hiệu đi cùng câu thơ; không bắt nhanh đoạn cần phân tích. dùng thuật ngữ ngũ ngôn nếu HS đã nói đúng ⇒ Thể thơ năm chữ, vần chân, nhịp linh hoạt, năm chữ. Không dùng nhan đề để suy thể loại; âm điệu tâm tình; biểu cảm là chính, tự sự, ngũ ngôn là năm chữ, khác ngụ ngôn. miêu tả hỗ trợ. Hoạt động 2.2. Hình thành kiến thức: thế giới đổi thay vì trẻ (12 phút) a) Mục tiêu: Giải thích biến đổi của thế giới và vị trí trung tâm của trẻ. b) Nội dung: Đọc hai khổ đầu (SGK tr. 40–41), trả lời câu 2 (tr. 43): ghi vào vở bảng so sánh thế giới lúc sơ khai và khi dần đổi thay (cảnh vật, màu sắc, âm thanh, ánh sáng), bảng sự vật – dẫn chứng – nhu cầu của trẻ; so sánh với mô típ tạo lập thế giới trong truyện Bàn Cổ. c) Sản phẩm: Hai bảng trong vở có dẫn chứng; hai câu kết luận về quan hệ giữa trẻ và thế giới trong bài thơ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc hai khổ đầu, ghi cá nhân trước khi thống + Câu 2 (SGK tr. 43): Trong tưởng tượng của nhất; tìm câu trả lời từ thơ. nhà thơ, thế giới đã biến đổi ra sao sau khi trẻ Dự kiến trả lời: con ra đời? 2. Thế giới đổi thay khi trẻ con ra đời Kẻ hai bảng: (1) khía cạnh | thế giới còn sơ khai | – Cảnh vật: “trụi trần”, “Không dáng cây ngọn thế giới dần đổi thay (cảnh vật, màu sắc, âm cỏ”, “Mặt trời cũng chưa có” → có cây, cỏ, hoa, thanh, ánh sáng); (2) sự vật | dẫn chứng | trẻ được chim, gió, sông, biển, mây, đường. đáp ứng điều gì (mặt trời, chim, sông, mây, – Màu sắc: “Không khí chỉ màu đen / Chưa có đường). Giao nhóm 4: mỗi em ghi một khía cạnh màu sắc khác” → màu xanh của cỏ, cây; “Màu rồi ghép bảng. Hỏi: Vì sao các hình ảnh cây, cỏ, đỏ làm ra hoa”. hoa đều nhỏ và gần gũi? – Âm thanh: khổ đầu chưa tả âm thanh (có thể suy chưa có tiếng chim, ghi rõ là suy từ khổ sau) → tiếng hót, gió truyền âm thanh đi khắp. – Ánh sáng: “Chỉ toàn là bóng đêm” → “Mặt trời mới nhô cao”. – Mặt trời: “Cho trẻ con nhìn rõ” – nhìn; chim: “Cho trẻ nghe tiếng hót” – nghe; sông: “Muốn trẻ con được tắm” – tắm; mây: “Trời nắng mây theo che” – che nắng; đường: “Khi trẻ con tập đi / Đường có từ ngày đó” – tập đi, khám phá. Biển có cá, tôm, cánh buồm “Cho trẻ con đi khắp”: chấp nhận bổ sung nếu chỉ đúng câu. – “Cây cao bằng gang tay / Lá cỏ bằng sợi tóc / Cái hoa bằng cái cúc”: thiên nhiên nhỏ xinh, thân thuộc trong mắt trẻ. 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Hoàn thiện cảnh tối, trống, đen so với có ánh Dành 5 phút; nhắc cột đầu là khi trẻ mới xuất sáng, màu sắc, tiếng hót; nối nhu cầu chính xác, hiện, thế giới còn sơ khai; khổ đầu không nói không bỏ dẫn chứng. trực tiếp “im lặng”, nếu suy chưa có tiếng chim phải ghi là suy từ khổ sau. Gợi các từ “cho”, “muốn”, “khi”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; chỉ điểm giống ở mô típ tạo lập thế Mời hai nhóm trình bày. Hỏi thêm: Mô típ thế giới và điểm riêng lấy trẻ làm trung tâm. giới từ tối chuyển sáng có chỉ ở bài này không? Nhóm khác hỏi về “Biển thì sinh ý nghĩ” hoặc Đọc thẻ: “Thuở đầu trời đất chưa phân chia; Bàn “con đường”. Cổ tách trời và đất, thế giới dần hình thành.” (tự Dự kiến trả lời: diễn đạt từ mô típ SGV tr. 81 gợi; không kể toàn – Mô típ tạo lập thế giới không chỉ có ở bài thơ, truyện, HS không phải tra ngoài.) còn thấy trong truyện Bàn Cổ. Điểm riêng: vạn vật gắn với nhu cầu của trẻ; trẻ là trung tâm của thế giới nghệ thuật trong bài thơ. Không gán mọi hình ảnh cho một nhu cầu vật chất trực tiếp hoặc diễn giải đây là kiến thức khoa học. Bước 4. Kết luận, nhận định Viết kết luận hai câu; sửa những điều suy diễn Chốt; nhận xét đủ khía cạnh, đúng câu thơ, giải thành nguyên văn. thích được quan hệ thay vì liệt kê. ⇒ Theo cảm nhận của nhà thơ, mỗi sự thay đổi trên thế giới đều bắt nguồn từ sự sinh ra của trẻ con: từ trống, tối trở nên rực rỡ, có âm thanh và sự sống. Các sự vật xuất hiện để nâng đỡ, nuôi dưỡng, giúp trẻ trưởng thành cả về thể chất và tâm hồn (SGV tr. 82). 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 2.3. Hình thành kiến thức: món quà của mẹ (12 phút) a) Mục tiêu: Phân tích tình yêu, lời ru và ý nghĩa hình ảnh văn hóa trong đoạn mẹ. b) Nội dung: Đọc đoạn thơ về mẹ (SGK tr. 41, từ “Nhưng còn cần cho trẻ” đến “Từ bãi sông cát vắng ”), quan sát tranh; trả lời câu 3 (tr. 43); đọc ba đoạn ca dao ở phiếu 14C, nhóm điền một hàng bảng hình ảnh – chi tiết ca dao – lời nhắn. c) Sản phẩm: Bảng ba hàng (cái bống, cánh cò, vị gừng) trên phiếu 14C; câu trả lời câu 3 có dẫn chứng; một câu kết luận về giá trị của lời ru. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mẹ và thế giới thiên nhiên (tranh cắt từ SGK Ngữ văn 6, tập một, tr.41). Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Tìm “Tình yêu và lời ru”, “Để bế bồng chăm Cho xem tranh, yêu cầu tìm hai câu thơ tương sóc”; phân biệt chi tiết thấy ở tranh với câu chữ. ứng sự bế bồng, chăm sóc; đọc đoạn “Nhưng còn Dự kiến trả lời: cần cho trẻ” đến “Từ bãi sông cát vắng ”. Hỏi: 3. Tình yêu và lời ru của mẹ + Câu 3 (SGK tr. 43): Món quà tình cảm nào mà – Trẻ còn cần “Tình yêu và lời ru”; hai câu gắn theo nhà thơ, chỉ có mẹ mới đem đến được cho với tranh: “Cho nên mẹ sinh ra / Để bế bồng trẻ? chăm sóc”. Tranh hỗ trợ hình dung, không thay + Hỏi thêm: Khi thiên nhiên đã có, trẻ còn thiếu văn bản. gì? – Câu 3 (SGV tr. 82): theo nhà thơ, món quà tình cảm mà chỉ có mẹ mới đem đến được cho trẻ thơ chính là tình yêu của mẹ. Tình yêu ấy thể hiện một cách bình dị mà cảm động qua sự chăm sóc ân cần và lời hát ru của mẹ. Mỗi hình ảnh trong lời hát ru đều chứa đựng ý nghĩa sâu xa, gửi gắm những ước mong của mẹ dành cho trẻ thơ. 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phát phiếu 14C, chia ba nhóm: cái bống, cánh cò, – Cái bống: “Khéo sảy khéo sàng cho mẹ nấu vị gừng. cơm”, “Bống ra gánh đỡ chạy cơn mưa ròng” → nhắc các em là người con hiếu thảo, biết yêu thương, giúp đỡ cha mẹ. – Cánh cò: lam lũ kiếm ăn nhưng mong “Có xáo thì xáo nước trong / Đừng xáo nước đục đau lòng cò con” → cánh cò trắng biểu tượng cho người nông dân vất vả mà vẫn giữ tấm lòng trong sạch. – Vị gừng: “Gừng cay muối mặn, xin đừng quên nhau” → tình nghĩa thủy chung, son sắt, càng lâu càng đằm thắm. Từ vị cay, đắng tự nhiên liên tưởng nghĩa tình; không coi “đắng” là lỗi của thơ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Điền hàng được phân; trao đổi ý nghĩa yêu Dành 5 phút; hướng dẫn gạch việc của cái bống, thương, trong sạch, thủy chung, không chỉ kể lại điều cò mong muốn, lời nhắn đừng quên nhau; từ ca dao. đó suy ý nghĩa lời ru. Nếu HS chỉ nói “mẹ hát cho ngủ”, hỏi: Còn bài học sống nào trong lời ru? Bước 3. Báo cáo, thảo luận Cả lớp điền đủ ba hàng. Mời mỗi nhóm nói 40 giây. Hỏi: “Chỉ có mẹ” Nêu cách nhìn ngợi ca tình mẹ; nhận ra người trong câu hỏi biểu lộ cách cảm của nhà thơ hay chăm sóc khác cũng có thể bế, ru và yêu trẻ; có nghĩa người khác không thể chăm sóc trẻ? không đánh giá hoàn cảnh gia đình bạn. Dự kiến trả lời: – “Chỉ có mẹ” được hiểu theo cảm hứng ca ngợi tình mẹ trong tác phẩm; không kết luận người khác không thể ru, chăm sóc trẻ. Bước 4. Kết luận, nhận định Viết câu kết về giá trị lời ru; không biến ba liên Chốt; đạt khi nối đúng hình ảnh với ý nghĩa có tưởng thành toàn bộ nội dung bắt buộc của mọi căn cứ ca dao. lời ru. ⇒ Lời ru không chỉ vỗ về trẻ ngủ mà còn chứa đựng lời nhắn nhủ về cách sống đẹp: biết yêu thương, chia sẻ, nhân ái, thủy chung ; đó là “dòng sữa mát lành nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ”, gắn trẻ với văn hóa dân tộc. 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 3. Luyện tập: sửa nhận xét bằng dẫn chứng (8 phút) a) Mục tiêu: Củng cố cách phân tích đúng chi tiết và tác dụng. b) Nội dung: Sửa ba nhận xét sai hoặc chưa đủ (GV viết bảng phụ), mỗi nhận xét dẫn một câu thơ làm căn cứ; chọn câu 2 hoặc câu 3 (SGK tr. 43), viết câu trả lời 3–4 câu. c) Sản phẩm: Ba nhận xét đã sửa có dẫn chứng; đoạn trả lời 3–4 câu trong vở có ý – dẫn chứng – giải thích, tự kiểm ba điểm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Gạch chỗ cần sửa; chọn dẫn chứng phù hợp. Viết lên bảng phụ ba nhận xét, yêu cầu sửa từng Dự kiến trả lời: ý bằng một câu thơ làm căn cứ: III. LUYỆN TẬP a. Trong bài thơ, mọi thứ đã có sẵn trước trẻ và – a. Sửa: trẻ ra đời trước, vạn vật xuất hiện để chủ yếu phục vụ người lớn. đáp ứng nhu cầu của trẻ (“Cho trẻ con nhìn rõ”). b. Vì nhan đề có “cổ tích” nên văn bản không – b. Sửa: văn bản là thơ năm chữ, giàu nhạc điệu phải thơ. và cảm xúc; nhan đề gợi lối kể kì ảo. c. Lời ru của mẹ chỉ có công dụng giúp trẻ ngủ. – c. Sửa: lời ru còn nuôi dưỡng tâm hồn, gửi lời Sau đó giao: chọn câu 2 hoặc câu 3, viết 3–4 câu nhắn yêu thương, hiếu thảo, nghĩa tình qua cái trả lời; tự kiểm: trả lời đúng điều hỏi, dẫn chứng bống, cánh cò, vị gừng. chính xác, có giải thích ý nghĩa. – Gợi ý câu 3 (bốn câu): “Theo cách cảm của nhà thơ, người mẹ mang đến tình yêu và lời ru cho trẻ. Hình ảnh bế bồng, chăm sóc gợi sự che chở ân cần. Qua cái bống, cánh cò và vị gừng, lời ru gửi vào tâm hồn trẻ những bài học hiếu thảo, trong sạch và nghĩa tình. Vì thế, tình mẹ vừa nuôi trẻ lớn vừa bồi đắp tâm hồn.” Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Viết bằng lời riêng; không chép nguyên bảng Dành 4 phút; làm mẫu khung: “Em chưa đồng ý thành một dãy từ rời. với vì câu cho thấy ”. Gợi chọn câu 2 thì tập trung cảnh vật và nhu cầu, chọn câu 3 thì tập trung chăm sóc và lời ru. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Cặp đổi bài đánh dấu nhận xét chính và dẫn Mời một em đọc câu 2, một em đọc câu 3; mời chứng. sửa câu còn kể lại mà chưa giải thích. Chỉ ra ý được chứng minh, thêm lời giải thích tác dụng, ý nghĩa. Bước 4. Kết luận, nhận định Hoàn thiện 3–4 câu; lưu ý để chuẩn bị viết cảm Chốt; đạt khi đúng câu hỏi, có chi tiết chính xác xúc ở tiết 15. và lời giải thích hợp lí; không đòi mọi em dùng ⇒ Ba nhận xét đều phiến diện hoặc sai: bài cùng dẫn chứng. Thu bài để phản hồi. thơ tạo thế giới vì trẻ; văn bản vẫn là thơ năm chữ; lời ru còn dạy cách sống. Trả lời câu hỏi văn bản cần ý – dẫn chứng – giải thích. 20