Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 9 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 9 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_tuan_9_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 9 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: trả đoạn văn viết kết nối với đọc (4 phút) a) Mục tiêu: Nhận lại đoạn văn đã nộp, nghe nhận xét chung; nhận ra yêu cầu chung của một đoạn văn cảm nhận nhân vật để chuyển sang ôn phần Viết. b) Nội dung: Nhận đoạn văn cảm nhận về một nhân vật trẻ em trong Gió lạnh đầu mùa; nghe nhận xét chung; tự đánh dấu một chỗ cần sửa. c) Sản phẩm: Đoạn văn có một chỗ được HS đánh dấu để sửa. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nhận bài, đọc lại. Trả đoạn văn đã thu ở tiết 33. Giao: đọc lại bài của mình cùng lời nhận xét, đánh dấu một chỗ em sẽ sửa. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Nghe nhận xét, đánh dấu chỗ cần sửa vào lề bài. Nêu nhận xét chung, chỉ chọn những ý thật sự gặp khi đọc bài (gợi ý: bài đạt nêu rõ tên nhân vật và dẫn được hành động, lời nói của nhân vật trong truyện; bài chưa đạt kể lại truyện mà chưa nói cảm nhận, hoặc viết quá 7 câu, sai chính tả tên nhân vật). Không nêu tên HS khi chê. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu chỗ sửa. Mời 1–2 HS nói chỗ mình định sửa và sửa thế Dự kiến trả lời: nào. – Ví dụ: thêm câu nêu cảm nhận sau chi tiết “hăm hở chạy về nhà lấy áo”; bỏ câu kể lại cả đoạn truyện. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Viết về một nhân vật cần dẫn chi tiết trong Dẫn: viết đoạn hay bài đều phải bám yêu cầu truyện và nói cảm nhận của mình, không chỉ kiểu bài; tiết này ôn lại các kiểu bài viết, nói đã kể lại. học và luyện đọc hiểu một đoạn trích. 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 2.1. Ôn tập: Viết, Nói và nghe (13 phút) a) Mục tiêu: Nhắc đúng yêu cầu, các bước của bốn kiểu bài viết, nói đã học ở Bài 1, Bài 2; lập được dàn ý cho một đề kể lại trải nghiệm. b) Nội dung: Điền phần 1 phiếu 34A (bảng bốn kiểu bài) theo cặp, dùng SGK tr. 28–32, 52–56; lập dàn ý cá nhân cho đề: Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em với một người bạn. c) Sản phẩm: Phần 1 phiếu 34A đủ bốn dòng; dàn ý đủ ba phần, thân bài có ít nhất ba sự việc theo trình tự. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nhận phiếu, làm theo cặp. Phát phiếu 34A. Giao cặp điền phần 1 trong 3 Dự kiến trả lời: phút rưỡi: bàn lẻ làm hai dòng Viết, bàn chẵn I. VIẾT, NÓI VÀ NGHE làm hai dòng Nói và nghe; mở SGK tìm khung – Bài văn kể lại một trải nghiệm (Bài 1): được kể yêu cầu và các mục hướng dẫn. từ người kể chuyện ngôi thứ nhất; giới thiệu Nhắc: cột “Yêu cầu chính” ghi các ý trong khung được trải nghiệm đáng nhớ; tập trung vào sự việc yêu cầu của SGK; cột “Lưu ý khi làm” ghi điều đã xảy ra; thể hiện được cảm xúc của người viết em thấy hay quên khi viết, nói. trước sự việc được kể. Lưu ý: nhất quán xưng “tôi” hoặc “em”; sự việc theo trình tự; dàn ý ba phần. – Đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả (Bài 2): giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả; thể hiện cảm xúc chung về bài thơ; nêu các chi tiết mang tính tự sự và miêu tả, đánh giá ý nghĩa của chúng; chỉ ra nét độc đáo trong cách tự sự và miêu tả của nhà thơ. Lưu ý: viết thành một đoạn, lùi đầu dòng, khoảng 7 – 10 câu. Gợi bàn chẵn: mỗi bài nói có mục đích gì, người Bàn chẵn điền hai dòng Nói và nghe. nghe là ai? Khi trình bày cần chú ý điều gì? Dự kiến trả lời: – Kể lại một trải nghiệm của em (Bài 1): mục đích là nói về một trải nghiệm cá nhân để chia sẻ với người nghe; đọc lại bài viết, tập luyện trước gương hoặc trước nhóm bạn; khi nói tự tin, chào và cảm ơn, xưng hô thống nhất, tập trung vào diễn biến, điều chỉnh giọng, tốc độ, cử chỉ. – Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống gia đình (Bài 2): chọn đề tài từ trải nghiệm, ghi ý chính theo trật tự (nêu vấn đề và biểu hiện, tác động, mong muốn hoặc cách giải quyết); khi nói tập trung vào vấn đề, không sa vào kể chuyện; người nghe nhận xét chân thành, người nói tiếp thu góp ý. 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Lập dàn ý vào vở, mỗi ý một dòng ngắn. Sau khi cặp điền bảng, giao cá nhân lập dàn ý (3 Dự kiến trả lời: phút) cho đề: Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ – Dàn ý mẫu (chấp nhận mọi trải nghiệm có thật của em với một người bạn. Gợi: Trải nghiệm xảy của HS): Mở bài: giới thiệu lần em bị ngã xe đạp ra khi nào, ở đâu, với ai? Chuyện bắt đầu thế trên đường đi học và được bạn Minh giúp. Thân nào, diễn biến ra sao, kết thúc thế nào? Lúc ấy và bài: sáng thứ hai năm lớp 5, trời mưa, em đi xe bây giờ em cảm thấy gì? Chỉ ghi điều mình thật đạp đến trường một mình; xe trượt bánh, em ngã, sự nhớ, không bịa. đầu gối chảy máu, sách vở ướt; Minh đi qua, dựng xe, nhặt sách, đưa em vào phòng y tế; chiều về Minh còn đi cùng em đến tận cổng nhà. Kết bài: em biết ơn Minh, hiểu bạn tốt là người có mặt lúc mình gặp khó khăn; từ đó em cũng để ý giúp các bạn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đọc, nhận xét, bổ sung. Mời một cặp bàn lẻ, một cặp bàn chẵn đọc dòng – Đạt khi dàn ý đủ ba phần, kể ở ngôi thứ nhất, đã điền; mời 1 HS đọc dàn ý, lớp nhận xét theo thân bài có ít nhất ba sự việc theo trình tự trước – khung yêu cầu của bài văn kể trải nghiệm. sau, kết bài có cảm xúc hoặc điều em rút ra. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Mỗi kiểu bài có yêu cầu riêng ghi trong Chốt bảng và yêu cầu dàn ý. khung của SGK; bám khung yêu cầu và các bước (trước khi viết, viết, chỉnh sửa) là cách ôn và làm bài chắc chắn nhất. Hoạt động 2.2. Luyện tập: đọc hiểu đoạn trích Những người bạn (15 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng tri thức đã ôn để trả lời câu hỏi đọc hiểu đoạn trích Những người bạn: người kể chuyện, đặc điểm truyện đồng thoại, biện pháp tu từ, từ láy, cụm danh từ, nghĩa của từ, suy nghĩ về tình bạn. b) Nội dung: Đọc đoạn trích Những người bạn (SGK tr. 34–35, từ đầu đến “ tôi đã trót dành cho hắn.”), làm phiếu 34B (sáu câu trắc nghiệm, hai câu trả lời ngắn); chữa bài. c) Sản phẩm: Phiếu 34B có đáp án sáu câu trắc nghiệm và hai câu trả lời ngắn có căn cứ trong đoạn trích. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thầm đoạn trích, làm phiếu. Phát phiếu 34B. Giao: đọc thầm đoạn trích trong SGK tr. 34–35 (khoảng 1 phút rưỡi), rồi làm cá nhân sáu câu trắc nghiệm trong 3 phút, hai câu trả lời ngắn trong 3 phút. Nhắc cách làm: đọc kĩ câu hỏi, tìm câu văn làm căn cứ rồi mới chọn. 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm cá nhân, gạch chân câu văn làm căn cứ. Quan sát; HS lúng túng ở câu 4, 5 thì gợi: Từ láy Dự kiến trả lời: có các tiếng giống nhau ở âm đầu, vần hoặc cả II. LUYỆN ĐỌC HIỂU hai; danh từ trung tâm là từ chỉ sự vật mà cả cụm – Câu 1: A (người kể xưng “tôi” – chú chó Bê-tô nói tới. – kể chuyện của mình và các bạn). Câu 2: B (Bê- tô, Lai-ca là loài vật được nhân cách hoá, biết suy nghĩ, cảm nhận như người). Câu 3: C (so sánh: “như thể nhìn vào gương”). Câu 4: A (nghịch ngợm là từ láy; phòng tắm, thời gian, khoảng cách là từ ghép). Câu 5: B (danh từ trung tâm cục). Câu 6: D (theo chú thích: nói chuyện, trao đổi với nhau một cách thân mật). Hai câu trả lời ngắn (câu 7, 8) ở phiếu 34B. Viết câu trả lời ngắn. Dự kiến trả lời: – Câu 7: Lai-ca giục Bê-tô nhằn chiếc dép của mẹ chị Ni, đánh cắp cục xà phòng rồi rủ Bê-tô gặm, bày trò nhảy chồm chồm trong giờ ăn; vì Lai-ca mà Bê-tô “thường xuyên bị mắng”. Bê-tô vẫn giữ thiện cảm vì hai bạn hợp nhau ngay từ lần gặp đầu (“giống nhau quá sức”, hiểu lòng nhau từ cái nhìn đầu tiên) và Lai-ca vẫn là “một đứa bạn hấp dẫn”, luôn bày ra những trò vui khiến Bê-tô thích chơi cùng, nên Bê-tô vẫn quý bạn dù gặp nhiều phiền toái. Em nghĩ gì: chấp nhận nhận xét có căn cứ, ví dụ: Bê-tô quý bạn thật lòng, chấp nhận cả cái nghịch của bạn; hoặc: quý bạn nhưng không nên làm theo mọi trò nghịch gây phiền cho người khác. – Câu 8: chấp nhận bài học có căn cứ trong đoạn trích, ví dụ: bạn bè có thể rất khác nhau, mỗi người bạn đem lại cho ta một điều; quý bạn không có nghĩa là làm theo mọi trò nghịch của bạn; có thể liên hệ lời cáo trong Nếu cậu muốn có một người bạn về sự gắn bó. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu đáp án, căn cứ; tự chữa bài bằng bút khác Chữa nhanh sáu câu trắc nghiệm: gọi HS nêu đáp màu. án và câu văn làm căn cứ; mời 2 HS đọc câu 7, 8, lớp nhận xét có căn cứ trong đoạn trích chưa. 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Đọc hiểu một văn bản mới: xác định thể Nhận xét: đạt khi đúng ít nhất năm câu trắc loại và người kể chuyện, nhận diện từ ngữ, nghiệm và câu 7, 8 có dẫn chi tiết của đoạn trích. biện pháp tu từ trong câu cụ thể, rồi nêu suy Nhắc lỗi hay gặp: chọn đáp án theo cảm tính, nghĩ có dẫn chứng từ văn bản. không tìm câu văn làm căn cứ; trả lời câu mở chỉ một từ. Hoạt động 3. Vận dụng: em cần cải thiện kĩ năng số nào khi học? (8 phút) a) Mục tiêu: Tự đánh giá năm kĩ năng số đã dùng khi học Ngữ văn từ đầu năm; giải thích được một kĩ năng cần cải thiện bằng một lần làm cụ thể và chỉ ra nơi, cơ hội rõ ràng để rèn kĩ năng đó. b) Nội dung: Làm phiếu 34C (bảng tự đánh giá năm kĩ năng, một kĩ năng chọn cải thiện, nơi rèn luyện), dùng hai dòng ghi chú đã chuẩn bị ở nhà; trao đổi cặp. c) Sản phẩm: Phiếu 34C có đánh giá năm kĩ năng, một kĩ năng cần cải thiện kèm lí do cụ thể và một nơi, cơ hội rèn luyện cụ thể. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nhận phiếu, đọc lại hai dòng ghi chú đã chuẩn bị Năng lực số – [TC1.5.4] (Xác định các vấn đề ở nhà. cần cải thiện về NLS): phát phiếu 34C. Nhắc lại năm lần đã dùng công cụ số ở môn Ngữ văn: tìm thông tin trong tệp Word bằng Ctrl+F (tiết 13), lưu, đặt tên tệp trong thư mục lớp (tiết 24), chọn từ khoá tìm kiếm và ghi nguồn (tiết 26), lọc, sắp xếp kho cụm danh từ trên bảng tính (tiết 30), đặt yêu cầu cho công cụ AI và kiểm tra kết quả (tiết 33). Giao cá nhân đánh dấu mức tự đánh giá (2 phút), rồi chọn một kĩ năng cần cải thiện, viết lí do và nơi rèn luyện (2 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm phiếu. Gợi: Lần ấy em làm được đến bước nào, kẹt ở Dự kiến trả lời: đâu? Em có thể luyện kĩ năng đó ở đâu, vào lúc – Ví dụ: “Em cần cải thiện việc lọc dữ liệu trên nào, nhờ ai? Nhắc: lớp đã làm một số việc trên bảng tính vì ở tiết 30 em bật được lọc nhưng thẻ in hoặc trên giấy thì ghi “mới làm trên thẻ, không biết xoá lọc nên cả bảng bị ẩn bớt dòng.” giấy”, không ghi là đã làm tốt trên máy. Nơi rèn: tiết Tin học có bài về bảng tính, nhờ thầy cô Tin học cho thực hành lại; xem mục trợ giúp có sẵn trong phần mềm (nút Help hoặc dấu chấm hỏi); hỏi bạn cùng nhóm đã làm được. 20

