Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 24 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 24 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_tuan_24_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 24 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Kiểm vở Bài 7.9, 7.10 (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: GV nắm được HS đã làm bài về nhà; HS nhắc lại cách trừ số thập phân có số âm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Kiểm vở: Bài 7.9, 7.10 (SGK tr. 34, giao ở tiết Đáp số để GV lướt vở (SGV tr. 159): 7.9 a) thể 64). rắn (vì −51,2 < −38,83); b) 407,93°C. 7.10: 4,5 Câu hỏi (tự soạn): Ở Bài 7.9b, vì sao phép tính là °C. 356,73−(−51,2) mà không phải 356,73−51,2? Câu hỏi: nhiệt độ cần tăng thêm bằng nhiệt độ cần đạt trừ nhiệt độ hiện tại; nhiệt độ hiện tại là −51,2 °C (số âm), nên trừ đi −51,2, tức cộng 51,2. Tiêu chí: HS giải thích được phép trừ số âm. Nhận xét bằng lời. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu giờ yêu cầu Mở vở. HS mở vở Bài 7.9, 7.10. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Lướt vở, ghi tên Đối chiếu đáp số GV đọc. HS chưa làm (khoảng 2 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trả lời Trả lời. câu hỏi tự soạn. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c), dẫn vào Ghi tên mục 2. mục 2 (khoảng 1 phút). 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Quy tắc nhân số thập phân (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS đặt tính nhân hai số thập phân dương; đưa phép nhân có số âm về nhân hai số thập phân dương như với số nguyên; ghi khung quy tắc và quy tắc thực hành. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ3 (SGK tr. 32): Tính: 12,5 ⋅ 1,2. HĐ3: đặt tính 125 ⋅ 12 = 1 500; hai thừa số có Câu hỏi ôn (tự soạn, trước HĐ4): Tính (−5) ⋅ 2 và tổng cộng hai chữ số ở phần thập phân nên tích là (−5) ⋅ (−2). 15,00 = 15. HĐ4 (SGK tr. 32): Thực hiện phép nhân sau bằng Câu hỏi ôn: (−5) ⋅ 2 = −10; (−5) ⋅ (−2) = 10. cách quy về phép nhân hai số thập phân dương HĐ4: a) (−12,5) ⋅ 1,2 = −(12,5 ⋅ 1,2) = −15; b) tương tự như với số nguyên: a) (−12,5) ⋅ 1,2; b) (−12,5) ⋅ (−1,2) = 12,5 ⋅ 1,2 = 15. (−12,5) ⋅ (−1,2). Quy tắc thực hành (theo gợi ý SGV tr. 156): bỏ Khung (SGK tr. 32): Nhân hai số cùng dấu: dấu “−” của các thừa số, nhân như hai số thập (−a) ⋅ (−b) = a ⋅ b với a,b > 0. Nhân hai số khác phân dương; hai thừa số cùng dấu thì giữ kết quả, dấu: (−a) ⋅ b = a ⋅ (−b) = −(a ⋅ b) với a,b > 0. khác dấu thì thêm dấu “−” vào trước kết quả. Lưu ý GV: nếu có một thừa số bằng 0 thì tích bằng 0 (không xét dấu). Lỗi hay gặp ở HĐ3: đếm sai chữ số phần thập phân, viết 12,5 ⋅ 1,2 = 150 hoặc 1,5 – kiểm bằng ước lượng: 12,5 ⋅ 1,2 lớn hơn 12,5 ⋅ 1 = 12,5 và nhỏ hơn 12,5 ⋅ 2 = 25, nên 150 và 1,5 đều sai. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Treo phép đặt Đặt tính HĐ3. tính HĐ3; mời hai HS lên bảng đặt tính, cả lớp làm vở nháp (khoảng 3 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét, chữa Trả lời câu hỏi ôn; làm HĐ4. HĐ3; nêu câu hỏi ôn, giao HĐ4 (khoảng 4 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS nêu Trình bày; ghi khung, quy tắc thực hành. HĐ4; chiếu khung kiến thức, giảng quy tắc thực hành; quan sát HS ghi vở (khoảng 4 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): tích hai số Ghi kết luận. cùng dấu là số dương, khác dấu là số âm (các thừa số khác 0). Nhận xét bằng lời (khoảng 1 phút). 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn 2.2. Ví dụ 2 (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS trình bày phép nhân hai số thập phân âm theo quy tắc, đặt tính và đặt dấu phẩy đúng. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 2 (SGK tr. 32): (−4,125) ⋅ (−2,14). Ví dụ 2 – Giải (SGK tr. 32): Câu hỏi (tự soạn): Trong phép đặt tính, tích (−4,125) ⋅ (−2,14) = 4,125 ⋅ 2,14 = 8,8275 (nhân 882 750 phải đặt dấu phẩy ở đâu? Vì sao? hai số cùng dấu). Câu hỏi: 4 125 ⋅ 214 = 882 750; hai thừa số có 3 + 2 = 5 chữ số ở phần thập phân nên tích là 8,82750 = 8,8275. (Tích riêng thứ nhất 16 500 là 4 125 ⋅ 4, viết thẳng hàng đơn vị.) Tiêu chí: trình bày đúng như lời giải SGK, có phép đặt tính, dấu phẩy đúng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Ví dụ 2 Theo dõi, ghi vào vở. và phép đặt tính; hướng dẫn đặt tính, viết các tích riêng (khoảng 2 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nêu câu hỏi tự Viết lời giải; suy nghĩ câu hỏi. soạn; HS tự viết lại lời giải (khoảng 1 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trả lời Trả lời. (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): đếm tổng Ghi kết luận. số chữ số ở phần thập phân của hai thừa số. Nhận xét bằng lời (khoảng 1 phút). 3. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng 3.1. Luyện tập 2 (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS áp dụng quy tắc nhân hai số thập phân có số âm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Luyện tập 2 (SGK tr. 32): Tính: a) 2,72 ⋅ (−3,25); Luyện tập 2 (SGV không giải; tự giải): a) b) (−0,827) ⋅ (−1,1). 2,72 ⋅ (−3,25) = −(2,72 ⋅ 3,25) = −8,84; b) (−0,827) ⋅ (−1,1) = 0,827 ⋅ 1,1 = 0,9097. Đặt tính: a) 272 ⋅ 325 = 88 400, có 2 + 2 = 4 chữ số ở phần thập phân: 8,8400 = 8,84; b) 827 ⋅ 11 = 9 097, có 3 + 1 = 4 chữ số: 0,9097. Lỗi hay gặp: a) quên dấu “−” (hai thừa số khác dấu); b) viết 9,097 vì chỉ đếm 3 chữ số – kiểm bằng ước lượng: 0,827 ⋅ 1,1 gần 0,8 ⋅ 1 = 0,8, nên phải nhỏ hơn 1. Tiêu chí: a) −8,84; b) 0,9097; có đặt tính. 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời hai HS lên Làm bài. bảng; cả lớp làm vào vở (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm phép đặt Làm bài. tính, dấu phẩy (khoảng 4 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Lớp nhận xét bài Nhận xét. trên bảng; nêu cách ước lượng ở b) (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): xét dấu, Sửa bài. đặt tính, đếm chữ số phần thập phân, ước lượng kiểm. Nhận xét bằng lời (khoảng 1 phút). 3.2. Vận dụng 2 (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS giải bài toán thực tiễn về tiền xăng bằng phép nhân số thập phân. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Vận dụng 2 (SGK tr. 32): Mức tiêu thụ nhiên liệu Vận dụng 2 (SGV không giải; tự giải): đi 100 km của một chiếc xe máy là 1,6 lít trên 100 kilômét. xe hết 1,6 lít xăng; tiền xăng là Giá một lít xăng E5 RON 92-II ngày 20-10-2020 14 260 ⋅ 1,6 = 22 816 (đồng). là 14 260 đồng (đã bao gồm thuế). Nếu một người Kiểm bằng ước lượng: 14 260 ⋅ 1,6 nằm giữa đi chiếc xe máy đó trên quãng đường 100 km thì 14 260 (1 lít) và 28 520 (2 lít). sẽ hết bao nhiêu tiền xăng? Tiêu chí: lập đúng phép nhân, kết quả 22 816 Câu hỏi gợi ý (tự soạn, theo SGV tr. 156): Đi 100 đồng, có câu trả lời. km thì xe hết bao nhiêu lít xăng? Mỗi lít giá bao nhiêu? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu đề, nêu Đọc đề. câu hỏi gợi ý (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS giải cá nhân Giải vào vở. (khoảng 3 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trình Trình bày; lớp nhận xét. bày (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c), nhắc kiểm Ghi kết luận. bằng ước lượng (khoảng 1 phút). 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn 3.3. Thực hiện và kiểm tra bằng máy tính cầm tay (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS dùng máy tính cầm tay để thực hiện các phép nhân đã làm tay, đổi kết quả sang số thập phân, so sánh và tìm chỗ sai nếu khác. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công Bảng: dòng 1: −8,84 (trước S⇔D: − 221); dòng 2: 25 nghệ số). Máy ở chế độ mặc định. Nhập số thập 9 097 0,9097 (trước S⇔D: ); dòng 3: 22 816; dòng phân bằng phím dấu chấm (.) thay cho dấu phẩy; 10 000 4: −15; dòng 5: 8,8275 (trước S⇔D: 3 531). số âm bấm phím (−) trước số. Ở chế độ mặc định, 400 máy có thể hiện kết quả dạng phân số: bấm S⇔D Câu hỏi: (1) có: − 221 = − 884 = −8,84, máy chỉ 25 100 để đổi sang số thập phân. Làm theo cặp, mỗi cặp viết ở dạng phân số tối giản. (2) Máy hiện −8,84: một máy: bạn A bấm dòng 1, 2, 3; bạn B bấm bạn quên dấu “−” (hai thừa số khác dấu); phần số dòng 4, 5. Mỗi bạn viết kết quả làm tay của dòng 8,84 đúng. (3) Có: máy chỉ cho kết quả; bài làm mình trước, rồi mới bấm. Ghi vào bảng (kẻ vào cần các bước xét dấu và tính; máy dùng để kiểm, vở): phát hiện chỗ sai. Dòng Phép Kết quả Bấm Máy Lưu ý GV: kết quả khác bài làm tay thì cho HS tính làm tay hiện kiểm cả hai: bấm lại (thường do bấm phím trừ (sau thay phím (−) ở đầu dòng, hoặc bấm dấu phẩy S⇔D) thay dấu chấm), rồi xem lại dấu và chữ số phần 1 Luyện 2.72 × thập phân ở bài làm tay. Máy có thể hiện dấu phẩy tập 2a (−) 3.25 hoặc dấu chấm thập phân tuỳ thiết lập. Dòng 3, 4 = S⇔D kết quả là số nguyên nên máy hiện ngay 22 816, 2 Luyện (−) −15, không cần S⇔D. Các chuỗi phím viết theo tập 2b 0.827 × hướng dẫn sử dụng của Casio cho máy fx-570VN (−) 1.1 = PLUS (phím (−), S⇔D), chưa thử trên máy thật. S⇔D Minh chứng [TC1.5.3]: ghi riêng từng HS theo 3 Vận 14260 × các dòng em tự làm tay, tự bấm (bấm đúng, ghi dụng 2 1.6 = đúng số máy hiện, so sánh và chỉ ra chỗ sai nếu 4 HĐ4a (−) 12.5 có) và câu trả lời câu hỏi (2); không có máy thì × 1.2 = không ghi minh chứng, HS kiểm bằng ước lượng 5 Ví dụ 2 (−) và theo dõi GV bấm mẫu. 4.125 × Tiêu chí: năm dòng có kết quả làm tay và số máy (−) 2.14 hiện; trả lời đúng ba câu hỏi. = S⇔D Câu hỏi: (1) Ở dòng 1, trước khi bấm S⇔D máy hiện − 221. Số này có bằng −8,84 không? (2) Một 25 bạn làm tay dòng 1 được 8,84. Máy giúp bạn phát hiện sai ở đâu? (3) Có máy rồi, khi làm bài có cần trình bày cách xét dấu và đặt tính không? 20

