Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 1 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 1 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_tuan_1_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 1 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đọc SGK tr. 11 mục “Cách viết số La Mã”: các Kiến thức cần chốt (SGK tr. 11): Để viết số La thành phần dùng để ghi số La Mã và các bảng số Mã không quá 30, dùng ba chữ số La Mã I, V, X; từ 1 đến 30. ba chữ số ấy cùng hai cụm chữ số IV và IX là năm thành phần dùng để ghi số La Mã: Thành I V X IV IX phần Giá trị 1 5 10 4 9 Từ 1 đến 10: I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X. Từ 11 đến 20: thêm X vào bên trái mỗi số từ I đến X (XI, XII, , XX). Từ 21 đến 30: thêm XX (XXI, XXII, , XXX). Đọc Nhận xét (SGK tr. 11). Nhận xét (SGK tr. 11): mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị các thành phần viết nên số đó; chẳng hạn XXIV gồm X, X, IV nên biểu diễn 10 + 10 + 4 = 24. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0. Câu hỏi SGK tr. 11: a) Viết các số 14 và 27 bằng a) 14 = XIV; 27 = XXVII (SGV tr. 31). b) XVI số La Mã. b) Đọc các số La Mã XVI, XXII. đọc là mười sáu; XXII đọc là hai mươi hai. Thử thách nhỏ (SGK tr. 11): Sử dụng đúng 7 que XVIII (18), XXIII (23), XXIV (24), XXVI (26), tính, em xếp được những số La Mã nào? (Mỗi nét XXIX (29) (SGV tr. 31). thẳng một que: I dùng 1 que; V và X mỗi chữ Kiểm số que, chẳng hạn XVIII: dùng 2 que.) 2 + 2 + 1 + 1 + 1 = 7; XXIV: 2 + 2 + 1 + 2 = 7. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu đồng hồ, Đọc số trên mặt đồng hồ; đọc đồng thanh, đọc hỏi dòng 1. Chiếu bảng các thành phần và các thầm các bảng. bảng số La Mã (SGK tr. 11); đọc mẫu nhóm 1–10, cho HS đọc đồng thanh rồi đọc thầm; chỉ cách thêm X, XX cho hai nhóm sau. Giảng Nhận xét ở dòng 3. Giao dòng 4 (cá nhân), dòng 5 (cặp). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Che vài ô trên Làm dòng 4; xếp que theo cặp, đếm đủ 7 que, đối bảng chiếu (IV, IX, XIV, XXVII) để HS nhớ lại. chiếu bảng. HS nhầm IV với VI thì cho tách thành phần rồi cộng giá trị. Dòng 5: gợi thử các số bắt đầu bằng X hoặc XX rồi đếm số que còn lại. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS đọc kết quả Báo cáo; sửa nếu đảo IV, VI hoặc IX, XI. dòng 4; mời các cặp trưng cách xếp, lớp đọc số và đếm que. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi bảng thành phần và hai số ở dòng 4 vào vở. c) dòng 2–3. Nhận xét: đọc, viết đúng các số được hỏi, kiểm được ít nhất một cách xếp. Trò chơi xếp que không tính điểm. 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Đọc số, giá trị chữ số, số La Mã (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Củng cố cách đọc số, giá trị của chữ số theo hàng và cách đọc, viết số La Mã. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 1.6 (SGK tr. 12): Cho các số: 27 501; 106 712; a) Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một; một 7 110 385; 2 915 404 267 (viết trong hệ thập trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai; bảy triệu phân). một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi lăm; hai tỉ a) Đọc mỗi số đã cho; chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy. b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị là bao nhiêu? b) Lần lượt 7 000; 700; 7 000 000; 7. Bài 1.7 (SGK tr. 12): Chữ số 4 đứng ở hàng nào a) Hàng trăm; b) hàng chục; c) hàng đơn vị (SGV trong một số tự nhiên nếu nó có giá trị bằng: a) tr. 31). 400; b) 40; c) 4? Bài 1.8 (SGK tr. 12): Đọc các số La Mã: XIV; 1.8: mười bốn; mười sáu; hai mươi ba. XVI; XXIII. 1.9: 18 = XVIII; 25 = XXV. Bài 1.9 (SGK tr. 12): Viết các số sau bằng số La Mã: 18; 25. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp: một Gạch chân chữ số 7 ở Bài 1.6 trước khi làm. nửa số cặp làm dòng 1, nửa còn lại làm dòng 2–3; sau khi chữa, mọi HS hoàn thiện cả ba dòng vào vở. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: tách lớp từ Làm cá nhân, đổi vở kiểm; đọc số thành lời cho phải sang trái để đọc số; xác định hàng bắt đầu từ bạn nghe. hàng đơn vị; với số La Mã, tách nhóm X rồi phần còn lại. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện mỗi Báo cáo; giải thích vì chữ số 7 đứng ở các hàng nhóm nhiệm vụ báo cáo; hỏi vì sao cùng chữ số 7 khác nhau. mà giá trị khác nhau. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt đáp án ở c); Sửa lỗi vào vở. chấp nhận đọc “linh” hoặc “lẻ” nếu nhất quán. 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Tìm số thoả mãn điều kiện (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng giá trị của chữ số theo hàng để giải bài toán có điều kiện và bài toán thực tế. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 1.10 (SGK tr. 12): Một số tự nhiên được viết Số có sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9 nằm xen kẽ nhau. nghìn; chữ số này phải khác 0 nên là 9. Số cần Đó là số nào? tìm: 909 090 (SGV tr. 31). 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1.11 (SGK tr. 12): Dùng các chữ số 0; 3 và 5, 350 (SGV tr. 31): chữ số 5 có giá trị 50 nên ở viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà hàng chục; chữ số hàng trăm khác 0 nên là 3. chữ số 5 có giá trị là 50. Bài 1.12 (SGK tr. 12): Trong một cửa hàng bánh Mỗi hộp có 100 cái kẹo, mỗi thùng có 1 000 cái kẹo, người ta đóng gói kẹo: mỗi gói có 10 cái kẹo; kẹo. mỗi hộp có 10 gói; mỗi thùng có 10 hộp. Một 9 × 1 000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990 (cái kẹo) người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người (SGV tr. 31). đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp thành Nhận bài, gạch chân điều kiện. ba cụm, mỗi cụm một bài; yêu cầu nêu điều kiện quyết định, không chỉ ghi đáp số. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: dòng 1 – Làm theo cụm, ghi lời giải. chữ số đầu có thể là 0 không; dòng 2 – chữ số 5 phải ở hàng nào; dòng 3 – đổi thùng, hộp ra số cái kẹo trước khi cộng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời mỗi cụm nêu Trình bày; ghi cả ba lời giải vào vở. kết quả; lớp kiểm lại bằng điều kiện của đề. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét cách giải thích theo hàng. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Học cách ghi số trong hệ thập phân, giá trị của Đầu tiết sau GV kiểm nhanh: đọc một số có nhiều chữ số theo hàng; học thuộc cách viết các số La lớp; viết, đọc hai số La Mã. Mã từ 1 đến 30. Bài 1.32 (SGK tr. 21): Viết số tự nhiên nhỏ nhất: a) 1 000; b) 1 023; c) 2 046; d) 1 357 (SGV tr. 41). a) có bốn chữ số; b) có bốn chữ số khác nhau; c) Chữ số hàng nghìn nhỏ nhất nhưng khác 0; mỗi có bốn chữ số khác nhau và đều là số chẵn; d) có hàng sau chọn chữ số nhỏ nhất còn được dùng. bốn chữ số khác nhau và đều là số lẻ. Bài 1.33 (SGK tr. 21): Giá trị của mỗi chữ số phụ Chữ số 0 (SGV tr. 41), vì 0 nhân với giá trị một thuộc vào vị trí của nó. Có một chữ số mà giá trị đơn vị của hàng nào cũng bằng 0. không thay đổi dù nằm ở bất kì vị trí nào. Đó là chữ số nào? Đọc trước Bài 3. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên. 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 3. Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được tia số; nhận biết được thứ tự của các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số. – Nhận biết số liền trước, số liền sau, hai số tự nhiên liên tiếp; tính chất bắc cầu; ý nghĩa các kí hiệu ≤ , ≥ . 2. Năng lực – Biểu diễn được số tự nhiên cho trước trên tia số. – So sánh được hai số tự nhiên cho bằng cách viết trong hệ thập phân hoặc bằng điểm biểu diễn trên cùng một tia số. – Tư duy và lập luận toán học: giải thích thứ tự bằng vị trí điểm, bằng chữ số cùng hàng, bằng tính chất bắc cầu. – Mô hình hoá toán học: chuyển các quan hệ về số tiền, chiều cao thành quan hệ thứ tự giữa các số. – Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: dùng thước vẽ tia số. – Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): dùng phần mềm soạn thảo văn bản tạo sơ đồ Ven của một tập hợp số tự nhiên, sửa bản sao thành sơ đồ của tập hợp có thêm một phần tử (ví dụ SGK tr. 14), rồi nói lại các bước đã làm, tức chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể bằng định dạng rõ ràng, phổ biến. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: đọc hết dữ kiện của bài trước khi trả lời. – Trung thực: sửa cách giải thích khi thấy trái với dữ kiện. – Trách nhiệm: cẩn thận khi ghi dấu, ghi tên điểm; hợp tác kiểm bài với bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 6 (Hình 1.4), 13–14; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu các hình và Hình 1.5; thước thẳng; máy tính nối máy chiếu, mở sẵn phần mềm soạn thảo văn bản (dùng phần mềm trình chiếu cũng được, thao tác chèn hình giống nhau), có thư mục Toan6, trong đó có thư mục con Tuan01 (đã dùng ở tiết 2; chưa có thì tạo trước). Không cần Internet. Nếu có, mang một nhiệt kế không chứa thuỷ ngân hoặc một thước có vạch chia thật để HS quan sát. – HS: SGK, vở, bút, thước thẳng có vạch chia. HS chỉ quan sát ảnh nhiệt kế, không cầm nhiệt kế thuỷ ngân. 20

