Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 26 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 26 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_tuan_26_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 26 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hai bạn đọc to đề và lời giải của AI. Khoảng 5 phút: hai bạn gửi, đọc to đề và lời giải Cả lớp kiểm theo ba câu hỏi, ghi lời kiểm vào vở. của AI (bỏ qua phần khác); cả lớp kiểm theo ba câu hỏi. Không truy cập được công cụ AI: chiếu thẻ mô phỏng ở dòng 3, nói rõ đây là câu trả lời mô phỏng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trả lời, nêu căn cứ; lớp bổ sung. Mời ba HS, mỗi HS trả lời một câu hỏi kiểm, nêu phép tính kiểm lại (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận; ghi việc về nhà. Chốt c) dòng 2; nhận xét bằng lời hai bạn thao tác (minh chứng ở c) dòng 1) và lời kiểm, không cho điểm (khoảng 1 phút). Giao việc về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Học hai khung Bài toán 1, Bài toán 2. Làm vào vở 7.19 (SGV tr. 166): 625 ⋅ 10 = 62,5 (nghìn đồng). 100 (SGK tr. 40): Hỏi thêm khi chữa (tự giải): người mua phải trả – Bài 7.19. Giá niêm yết của một chiếc điện thoại 625−62,5 = 562,5 (nghìn đồng). di động là 625 nghìn đồng. Trong chương trình Chữa ở tiết Luyện tập chung (tiết 74) cùng các bài khuyến mại, mặt hàng này được giảm giá 10%. còn lại theo gợi ý SGV tr. 165; nhận xét bằng lời. Như vậy, khi mua một chiếc điện thoại loại này người mua được giảm bao nhiêu tiền? Gợi ý 7.19: số tiền được giảm là 10% của giá niêm yết – Bài toán 1. Chuẩn bị tiết sau (Ôn tập giữa học kì II): xem lại các bài của Chương VI, Chương VII đã học và các bài Hình học đã học từ đầu học kì II; mang máy tính cầm tay nếu có. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP GIỮA KÌ II Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 26 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 71 (Ôn tập giữa kì II, 1 tiết; tiết này: ôn Chương VI. Phân số, Chương VII. Số thập phân và phần Hình học đã học (điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng) bằng câu hỏi trắc nghiệm, bài tính, bài toán thực tế; chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa kì ở tiết 72–73). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Hệ thống lại: phân số bằng nhau, phân số nghịch đảo, hỗn số; các phép tính với phân số, số thập phân và tính chất của chúng; làm tròn số thập phân; tỉ số, tỉ số phần trăm và hai bài toán về phân số, về tỉ số phần trăm. – Ôn lại: điểm nằm giữa hai điểm, hai tia đối nhau, độ dài đoạn thẳng (cộng độ dài khi có điểm nằm giữa). 2. Năng lực – Tính được giá trị biểu thức với phân số, số thập phân (tính hợp lí khi có thể); tìm được số chưa biết; sắp xếp được các số; giải được bài toán thực tế về phân số, tỉ số phần trăm, chu vi và diện tích. – Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): dùng phím phân số và phím S⇔D của máy tính cầm tay để tính tổng hai phân số, chuyển kết quả sang số thập phân, đối chiếu với kết quả làm tay. – Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): chọn chế độ Fix khi cần làm tròn kết quả tỉ số phần trăm đến hàng phần mười, biết trả máy về chế độ hiển thị thường (Norm 1). 3. Phẩm chất – Chăm chỉ ôn tập, tự kiểm lại kết quả; trung thực khi tự đánh giá bài làm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi tám câu trắc nghiệm, đề các Hoạt động 2, 4, 5 và bảng ở Hoạt động 3; một máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS để bấm mẫu. – GV: trước giờ học bấm thử các chuỗi phím ở Hoạt động 3 trên máy sẽ dùng, sau đó đưa máy về chế độ tính toán thông thường (MODE 1, COMP) và hiển thị thường (Norm 1). Máy khác loại: bấm thử, sửa chuỗi phím trước khi dạy. – HS: SGK, vở, thước có vạch chia; máy tính cầm tay nếu có (dặn ở tiết 70); vở có Bài 7.19 (giao ở tiết 70, chữa ở tiết 74). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Tám câu hỏi trắc nghiệm (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS nhớ lại nhanh các khái niệm, quy tắc của Chương VI, VII và phần Hình học đã học; GV nắm được chỗ HS còn hổng để chú ý ở các hoạt động sau. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Câu hỏi trắc nghiệm (tự soạn). Chọn một phương Câu 1: (C). Câu 2: (B) vì −5 ⋅ −7 = 1. Câu 3: (A) vì 7 5 án đúng: 2 3 = 2⋅5 3 = 13. Câu 4: (B) vì 7 = 35 = 0,35. Câu 1. Hai phân số a và c (b ≠ 0, d ≠ 0) bằng 5 5 5 20 100 b d Lỗi hay gặp: Câu 2 chọn (C) – quên dấu; tích của nhau khi: (A) a + d = b + c; (B) a ⋅ c = b ⋅ d; (C) −5 7 hai số nghịch đảo phải bằng 1, mà ⋅ = −1. a ⋅ d = b ⋅ c; (D) a−d = b−c. 7 5 Câu 3 chọn (B) – lấy 2 nhân 3. Câu 2. Phân số nghịch đảo của −5 là: (A) 5; (B) −7; 5 7 7 5 (C) 7; (D) −5. 5 7 Câu 3. Hỗn số 2 3 viết dưới dạng phân số là: (A) 5 13; (B) 6; (C) 10; (D) 23. 5 5 5 5 Câu 4. Phân số 7 viết dưới dạng số thập phân là: 20 (A) 3,5; (B) 0,35; (C) 0,035; (D) 0,7. Câu 5. Số đối của −3,08 là: (A) −3,08; (B) 3,08; Câu 5: (B). Câu 6: (B) – chữ số hàng phần nghìn (C) 30,8; (D) −30,8. là 7 ≥ 5 nên tăng chữ số hàng phần trăm thêm 1. Câu 6. Làm tròn số 12,357 6 đến hàng phần trăm Câu 7: (C) – so sánh 0,25 và 0,205: hàng phần được: (A) 12,35; (B) 12,36; (C) 12,4; (D) 12,358. trăm 5 > 0. Câu 8: (A) – B nằm giữa A, C nên hai Câu 7. Số lớn nhất trong các số −1,5; 0,25; 0,205; tia BA, BC chung gốc B, tạo thành đường thẳng −0,3 là: (A) −1,5; (B) 0,205; (C) 0,25; (D) −0,3. AC; (B) sai vì hai tia không chung gốc; (D) sai vì B mới là điểm nằm giữa. Câu 8. Ba điểm A, B, C thẳng hàng, điểm B nằm Đáp án: 1C, 2B, 3A, 4B, 5B, 6B, 7C, 8A. giữa hai điểm A và C. Khẳng định nào đúng? (A) Hai tia BA và BC đối nhau; (B) Hai tia AB và CB Tiêu chí: HS giơ thẻ/bảng con đúng phương án và nêu được lí do khi được hỏi. GV ghi lại câu có đối nhau; (C) Hai tia BA và BC trùng nhau; (D) nhiều HS chọn sai để nhắc ở các hoạt động sau. Điểm A nằm giữa hai điểm B và C. Nhận xét bằng lời. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Câu 1–4; Chọn phương án, ghi lại. cả lớp ghi phương án vào bảng con hoặc vở nháp, mỗi câu khoảng 30 giây (khoảng 2 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Chiếu Câu 5–8, Chọn phương án, ghi lại. làm tương tự (khoảng 2 phút); GV quan sát, ghi câu có nhiều HS chọn sai. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời mỗi câu một Trả lời, nêu lí do; tự chấm bài của mình. HS nêu phương án và lí do; câu có nhiều HS sai thì mời thêm một HS chọn sai giải thích để lớp sửa (khoảng 3 phút). 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt đáp án ở c); Ghi đáp án, sửa chỗ sai. nhắc lại quy tắc ứng với câu có nhiều HS sai (khoảng 1 phút). 2. Hoạt động 2: Luyện tập – Sắp xếp, tính hợp lí, tìm số chưa biết (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS sắp xếp được các số (phân số, số thập phân, số nguyên); tính hợp lí biểu thức với phân số, số thập phân; tìm được số chưa biết. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 1 (tự soạn). Sắp xếp các số sau theo thứ tự Bài 1: viết dưới dạng số thập phân: − 3 = −0,75; 3 2 4 tăng dần: − ; 0,7; −1; ; 0. 2 3 2 4 5 = 0,4. Thứ tự tăng dần: −1; − ; 0; ; 0,7. 5 4 5 Lỗi hay gặp: xếp − 3 trước −1 vì “3 và 4 lớn hơn 4 1”; kiểm: −0,75 > −1. 5 7 6 5 Bài 2 (tự soạn). Tính một cách hợp lí: Bài 2: a) ⋅ + −1 = ⋅ 0 = 0. 9 13 13 9 a) 5 ⋅ 7 + 5 ⋅ 6 − 5; 9 13 9 13 9 b) [(−2,5) ⋅ 4] ⋅ 0,37 = (−10) ⋅ 0,37 = −3,7. b) (−2,5) ⋅ 0,37 ⋅ 4; c) (6,75 + 3,25)−(3,48 + 1,52) = 10−5 = 5. c) 6,75−3,48 + 3,25−1,52. Lỗi hay gặp: a) không nhận ra số hạng cuối − 5 9 chính là − 5 ⋅ 1 nên không đặt được thừa số chung; 9 c) đổi chỗ số hạng mà làm mất dấu trừ trước 3,48, 1,52. Bài 3 (tự soạn). Tìm x, biết: Bài 3: a) x = 1 + 2 = 3 + 8 = 11. 4 3 12 12 12 2 1 3 9 a) x− = ; b) ⋅ x = − ; c) x:1,5 = −2,4. b) x = − 9 : 3 = − 9 ⋅ 5 = − 3. 3 4 5 10 10 5 10 3 2 c) x = (−2,4) ⋅ 1,5 = −3,6. 11 2 3 1 3 3 9 Kiểm (thay lại): − = = ; ⋅ − = − ; 12 3 12 4 5 2 10 (−3,6):1,5 = −2,4. Tiêu chí: Bài 1 đúng thứ tự; Bài 2 có bước dùng tính chất (phân phối, giao hoán, kết hợp); Bài 3 đúng ba kết quả, có bước thay lại kiểm ít nhất một câu. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 1, 2, 3; Nhận bài theo dãy. chia lớp: dãy trái làm Bài 1, 2a, 3a, 3b; dãy phải làm Bài 2b, 2c, 3c rồi làm thêm Bài 1 (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm cá nhân Làm vào vở; xong trước làm bài của dãy kia. (khoảng 5 phút); GV đi kiểm, gợi ý HS lúng túng: Bài 1 – đổi cả về số thập phân; Bài 2a – tìm thừa số chung 5; Bài 3b – x là thừa số chưa biết. 9 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời bốn HS (hai Trình bày; lớp nhận xét, đối chiếu. mỗi dãy) chữa trên bảng (khoảng 4 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c), nhấn Sửa bài. mạnh lỗi hay gặp (khoảng 1 phút). Nhận xét bằng lời. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Kiểm kết quả bằng máy tính cầm tay (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS dùng máy tính cầm tay tính tổng hai phân số, chuyển kết quả sang số thập phân, làm tròn tỉ số phần trăm bằng chế độ Fix; đối chiếu với kết quả làm tay và trả máy về chế độ thường. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công Lưu ý GV: dòng 1 máy đặt hiện hỗn số thì máy nghệ số) và [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải hiện 1 7 – vẫn đúng. Kết quả máy khác làm tay 12 pháp công nghệ). Trên máy Casio fx-570VN thì cho HS kiểm cả hai: bấm lại (thường do quên PLUS: phím phân số dùng để nhập phân số (nhập bấm ▶ trước dấu “+”, máy chưa ở chế độ COMP, tử, bấm ▼ xuống mẫu, nhập mẫu, bấm ▶ để ra hoặc đang ở Fix khác), rồi xem lại bài làm tay. khỏi phân số); phím S⇔D đổi kết quả qua lại giữa Máy có thể hiện dấu phẩy hoặc dấu chấm thập dạng phân số và dạng số thập phân. Làm theo cặp, phân tuỳ thiết lập. Các chuỗi phím viết theo mỗi cặp một máy: bạn A bấm dòng 0–2, bạn B hướng dẫn sử dụng của Casio cho máy fx-570VN bấm dòng 3–4 (nối tiếp trên cùng máy). Mỗi bạn PLUS (nhập phân số, S⇔D, Fix, Norm), chưa thử viết kết quả làm tay của dòng mình trước, rồi mới trên máy thật. bấm. Việc của từng dòng: 0 – chọn chế độ tính toán thông thường (MODE rồi 1, chế độ COMP); 1 – tính 3 + 5; 2 – đổi kết quả sang số thập phân; 3 – 4 6 lớp có 45 HS, 37 HS đạt yêu cầu bài kiểm tra: tính tỉ số phần trăm số HS đạt, làm tròn đến hàng phần mười (đặt Fix 1); 4 – trả về Norm 1, tính lại. Kẻ bảng vào vở theo mẫu ở hàng dưới. 20

