Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 17 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 17 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_tuan_17_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 17 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS chiếu Trả lời; bạn khác so với máy mình. (hoặc nói) kết quả: độ dài AB, số đo góc, câu trả lời câu hỏi thêm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) Hoạt động Ghi vào vở thứ tự nháy điểm khi vẽ góc; giữ 3 dòng 2–3, Hoạt động 4 dòng 2. Nhận xét bằng nguyên hình trên máy cho Hoạt động 3. lời theo tiêu chí: vẽ đủ bốn đối tượng, đỉnh góc đúng là A. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Vẽ tam giác đều (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tam giác ABB’ vẽ bằng GeoGebra (phần bên phải Hình T.3) – SGK Toán 6, tập một, tr. 114. a) Mục tiêu: Phối hợp các thao tác đã học để vẽ tam giác đều; dùng độ dài trong danh sách đối tượng để kiểm và giải thích tam giác vừa vẽ là tam giác đều. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và Trên hình của Hoạt động 2 chỉ cần vẽ thêm hai giải pháp công nghệ). Hoạt động 5 – Vẽ tam giác đoạn AB′ và BB′. Danh sách đối tượng có ba độ đều (SGK tr. 114). Thao tác: Vẽ tam giác đều dài bằng nhau, ví dụ với A, B cách nhau 4 ô lưới: bằng cách vẽ góc 60°: f = 4, g = 4, h = 4 (Hình T.3: f = g = h = 8). Bước 1. Dùng nhóm công cụ Góc và khoảng cách Trả lời: tam giác ABB′ là tam giác đều vì ba cạnh vẽ góc có số đo 60°. AB, AB′, BB′ bằng nhau (đọc trên danh sách đối Bước 2. Dùng công cụ Đoạn thẳng nối các điểm tượng). Giải thích thêm: AB′ = AB vì B′ nằm trên của góc để tạo thành tam giác. Ta được tam giác đường tròn tâm A đi qua B. ABB’. Kéo B: tam giác đổi vị trí, đổi kích thước nhưng Chú ý. Nếu có sẵn góc BAB’ bằng 60° và đường ba độ dài luôn bằng nhau, góc ở A luôn 60∘ – hình tròn như kết quả của HĐ3 và HĐ4 trên Vùng làm vẽ bằng cách này luôn là tam giác đều; còn tam việc thì dùng công cụ Đoạn thẳng để vẽ các đoạn giác vẽ “bằng mắt” (ba lần nháy Đoạn thẳng tuỳ thẳng AB’ và BB’, ta có tam giác đều ABB’ như ý) thì kéo một đỉnh là hết đều. Hình T.3. Minh chứng [TC1.5.2] (ghi riêng từng HS, chỉ xác Câu hỏi (SGK tr. 114): Tam giác ABB’ có phải nhận phần HS đó tự làm): tự chọn công cụ Góc tam giác đều không? với độ lớn cho trước và Đoạn thẳng, vẽ được tam Yêu cầu thêm: đọc độ dài ba cạnh trong danh sách giác đều trên máy, đọc đúng ba độ dài bằng nhau đối tượng; dùng công cụ con trỏ kéo điểm B đến và kéo một đỉnh để kiểm. HS mới làm một phần vị trí khác rồi đọc lại độ dài ba cạnh. thì ghi đúng phần đã làm (ví dụ “nối hai cạnh, đọc độ dài; chưa kéo đỉnh”), không ghi đủ chuỗi. 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Vẽ hai đoạn thẳng, đọc độ dài, kéo điểm B. Giao nhiệm vụ ở b); nhắc dùng lại hình của Hoạt động 2 (theo Chú ý của SGK). Phòng học: mời hai HS lên máy GV, lần lượt mỗi bạn tự làm đủ chuỗi (khoảng 3 phút mỗi bạn): bạn thứ nhất nối AB′, BB′ trên hình của Hoạt động 2, đọc ba độ dài, kéo điểm B và đọc lại; bạn thứ hai làm ở chỗ trống của vùng làm việc: vẽ hai điểm mới, dùng công cụ Góc với độ lớn cho trước tạo góc 60∘ (nháy điểm thứ hai rồi điểm thứ nhất, nhập 60), nối ba cạnh, đọc ba độ dài, kéo một đỉnh và đọc lại; cả lớp nối AB′, BB′ trên hình trong vở rồi đo ba cạnh bằng thước (phần giấy không tính minh chứng năng lực số). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Ghi vào vở ba độ dài trước và sau khi kéo B. Đi kiểm; HS nối nhầm: hỏi “ba đỉnh của tam giác là ba điểm nào?”. HS không thấy độ dài: chỉ vùng danh sách đối tượng bên trái. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trả lời; bạn khác so với kết quả trên máy (hoặc số Mời hai HS trả lời câu hỏi của SGK, nêu căn cứ. đo trên vở). Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi câu trả lời vào vở; giữ hình trên máy cho Hoạt Chốt c) dòng 2–3; ghi nhận minh chứng [TC1.5.2] động 4. theo từng HS, đúng phần mỗi em tự làm (phòng máy: từng HS trên máy của mình; phòng học: hai HS lên máy, mỗi bạn một tam giác). Nhận xét bằng lời, không cho điểm. 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn 4. Hoạt động 4: Luyện tập – Vẽ lục giác đều (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lục giác vẽ bằng các góc 60° chung đỉnh A (Hình T.5, trái) và hộp thoại Đa giác đều (phải) – SGK Toán 6, tập một, tr. 115. a) Mục tiêu: Vẽ lục giác đều từ kết quả của Hoạt động 3 bằng cách vẽ tiếp các góc 60°; vẽ nhanh tam giác đều, lục giác đều bằng công cụ Đa giác đều; giải thích lục giác vừa vẽ là lục giác đều. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và Sáu đỉnh B, B′, B″, B‴, C, C′ đều nằm trên đường giải pháp công nghệ). Hoạt động 6 – Vẽ lục giác tròn tâm A; sáu cạnh h, i, j, k, l, m trong danh sách đều (SGK tr. 115). Chuẩn bị: Sử dụng kết quả của đối tượng bằng nhau (với AB = 4: mỗi cạnh bằng HĐ5. 4). Không cần đếm góc trong danh sách: góc có Thao tác: Dùng cách vẽ góc 60° ở HĐ3 và cách vẽ sẵn và bốn góc vừa tạo là năm đối tượng góc; góc đoạn thẳng ở HĐ2 để vẽ tiếp được hình kết quả thứ sáu (giữa AC′ và AB) không tạo. như Hình T.4. Ẩn các đoạn thẳng AB, AB’ và Trả lời: lục giác ở Hình T.5 là lục giác đều: nó điểm A ta nhận được lục giác như Hình T.5. ghép từ sáu tam giác đều chung đỉnh A nên sáu Hướng dẫn chi tiết: dùng công cụ Góc với độ lớn cạnh bằng nhau và sáu góc bằng nhau (mỗi góc cho trước, nháy B’ rồi nháy A, nhập 60 → được gồm hai góc 60∘ của hai tam giác đều, bằng 120∘). B’’; nháy B’’ rồi A → được B’’’; làm tiếp hai lần Kiểm trên máy: công cụ Góc, nháy lần lượt ba nữa → được C, C’. Dùng công cụ Đoạn thẳng nối đỉnh liền nhau B′, B, C′ được 120∘; nếu máy hiện B’B’’, B’’B’’’, B’’’C, CC’, C’B. 240∘ thì nháy lại theo thứ tự ngược lại C′, B, B′ Ẩn/hiện đối tượng (SGK tr. 117): Nháy nút phải (phần mềm đo góc theo chiều ngược chiều kim chuột lên đối tượng → Chọn Hiển thị đối tượng. đồng hồ). Kết quả: Đối tượng đó được ẩn (không còn hiển Đa giác đều: sau khi chọn hai điểm và nhập 3 thị ở Vùng làm việc nữa). (hoặc 6), phần mềm vẽ tam giác đều (hoặc lục Câu hỏi (SGK tr. 115): Hình lục giác ở Hình T.5 giác đều) nhận đoạn thẳng nối hai điểm đó làm có là lục giác đều không? một cạnh, các cạnh còn lại bằng cạnh đó. Lưu ý (SGK tr. 115). Có thể vẽ tam giác đều và Minh chứng [TC1.5.2] (ghi riêng từng HS, chỉ xác lục giác đều rất nhanh như sau: Chọn nhóm công nhận phần HS đó tự làm): tự chọn được giải pháp cụ Đa giác → Chọn Đa giác đều → Chọn hai phù hợp (vẽ tiếp góc 60∘, hoặc công cụ Đa giác điểm → Nhập số đỉnh. đều) để vẽ lục giác đều và kiểm được sáu cạnh Yêu cầu thêm: ở chỗ trống của vùng làm việc, vẽ bằng nhau trên danh sách đối tượng. HS mới làm nhanh một tam giác đều (nhập 3) và một lục giác một phần thì ghi đúng phần đã làm. đều (nhập 6). 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Vẽ tiếp các góc, nối cạnh, ẩn đối tượng; vẽ nhanh Giao nhiệm vụ ở b); làm mẫu lần quay thứ nhất bằng Đa giác đều. (được B″). Phòng học: mời hai HS lên máy GV, mỗi bạn tự làm đủ một cách vẽ: bạn thứ nhất vẽ tiếp bốn góc 60∘, nối các cạnh, ẩn các đoạn AB, AB′ và điểm A, đọc sáu độ dài; bạn thứ hai vẽ lục giác đều ở chỗ trống bằng công cụ Đa giác đều (hai điểm mới, nhập 6), đọc sáu độ dài, kéo một đỉnh và đọc lại; cả lớp vẽ trong vở theo cùng cách: dùng thước đo góc vẽ tiếp các góc 60∘ chung đỉnh A, mỗi tia cắt đường tròn đã vẽ ở Hoạt động 2 tại một đỉnh, rồi nối các đỉnh liền nhau. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Ghi vào vở độ dài sáu cạnh và số đo một góc của Đi kiểm; HS bị thiếu đỉnh: kiểm thứ tự nháy (điểm lục giác. vừa tạo trước, đỉnh A sau). HS lỡ tay xoá: nhấn Ctrl + Z. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trả lời; so sánh hai cách vẽ. Mời hai HS trả lời câu hỏi của SGK và nêu căn cứ; một HS chiếu hình vẽ bằng công cụ Đa giác đều. Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi vở; ghi việc về nhà. Chốt c) dòng 2–3; ghi nhận minh chứng [TC1.5.2] theo từng HS, đúng phần mỗi em tự làm. Nhận xét bằng lời. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà (khoảng 2 phút). 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Đọc trước Hoạt động 7, 8, 9 và mục Một số tính Theo các mục Nhận xét của SGK: Hình bình hành năng hỗ trợ (SGK tr. 115–118) để học tiết 23. (tr. 87): các cạnh đối bằng nhau, các cạnh đối Kẻ bảng sau vào vở và điền các tính chất về cạnh, song song với nhau; các góc đối bằng nhau; hai góc, đường chéo đã học ở chương IV (dùng ở đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi Hoạt động 9, tiết 23): đường. Hình Cạnh Góc Đường Hình thoi (tr. 85): bốn cạnh bằng nhau, các cạnh chéo đối song song với nhau; các góc đối bằng nhau; hai đường chéo vuông góc với nhau. Hình bình hành Hình chữ nhật (tr. 84): các cạnh đối bằng nhau; ∘ Hình thoi bốn góc bằng nhau và bằng 90 ; hai đường chéo bằng nhau. Hình chữ nhật Hình vuông (tr. 79): bốn cạnh bằng nhau; bốn góc bằng nhau và bằng ∘; hai đường chéo bằng Hình 90 nhau. vuông Nhà có máy tính: tải GeoGebra Classic (hoặc mở Việc vẽ ở nhà bằng máy không bắt buộc, không bản web) cùng người lớn, vẽ lại tam giác đều, lục chấm. giác đều theo các thao tác của tiết này. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 20

