Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 33 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 33 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_tuan_33_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 33 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY KẾ HOẠCH CHI TIÊU CÁ NHÂN VÀ GIA ĐÌNH Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 33 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học – Hoạt động thực hành trải nghiệm, tiết 92 (Kế hoạch chi tiêu cá nhân và gia đình, 1 tiết; SGK tr. 99–100). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Làm quen với việc lập một kế hoạch tài chính đơn giản: ghi chép khoản chi, xếp khoản chi theo hạng mục, tính tỉ lệ phần trăm của từng khoản, từng hạng mục so với tổng chi. 2. Năng lực – Vận dụng tỉ số phần trăm và làm tròn số để phân tích bảng chi tiêu; nêu ý kiến về cách chi tiêu có dẫn số liệu. – Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): dùng Microsoft Excel lập bảng chi tiêu, tính tổng và tỉ lệ phần trăm bằng công thức. – Năng lực số – [TC1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): lưu bảng tính đúng tên, đúng thư mục và mở lại để kiểm. – Năng lực số – [TC1.2.4] (Hợp tác thông qua công nghệ số): đăng sản phẩm của lớp lên bảng Padlet chung và bình luận góp ý trên đó. 3. Phẩm chất – Có ý thức chi tiêu có kế hoạch, tiết kiệm; trung thực khi ghi chép số liệu; tôn trọng thông tin riêng của gia đình mình và gia đình bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 99–100; máy tính nối máy chiếu, có Microsoft Excel và Internet (Hoạt động 4). Trước giờ học, GV mở một trang tính trống, gõ sẵn tên các khoản chi của Bảng T.1 vào ô A2:A10 (theo thứ tự SGK) và “Tổng cộng” vào ô A11; tạo thư mục “Toan6-ThongKe” trên máy (nếu chưa có); mở bảng Padlet chung của lớp, thêm cột “Kế hoạch chi tiêu”, bấm Share, chuyển quyền của người có đường liên kết từ Reader sang Writer; sau giờ học đổi lại sang Reader. – HS: SGK; bảng ghi chép chi tiêu một tuần (giao ở tiết 90); máy tính cầm tay; vở, bút. Mỗi nhóm 4 HS một tờ giấy khổ lớn hoặc bảng phụ, bút dạ. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Kiểm bảng ghi chép, chia nhóm (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS kiểm lại bảng ghi chép chi tiêu đã chuẩn bị ở nhà; lớp chia nhóm theo nguồn số liệu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Câu hỏi (tự soạn): (1) Bảng ghi chép của em là chi (1) Theo SGV tr. 212: HS có tiền bố mẹ cho và tự tiêu của gia đình hay chi tiêu của riêng em (tiền bố quyết định cách chi thuộc danh sách 1 (chi tiêu cá mẹ cho em tự tiêu)? (2) Bảng có đủ hai cột Khoản nhân); các HS còn lại thuộc danh sách 2 (chi tiêu chi tiêu, Số tiền và đã làm tròn đến hàng chục gia đình). nghìn chưa? (3) Trong bảng có ghi tên người hoặc (2) Mỗi dòng một khoản chi; số tiền làm tròn đến thông tin gia đình không muốn chia sẻ không? hàng chục nghìn, chẳng hạn 1 234 000 đồng ghi 1 230 000 đồng; cột tỉ lệ để trống. (3) Bảng không có tên người; khoản nào gia đình không muốn chia sẻ thì bỏ hoặc gộp vào dòng “Khoản khác”. Chia nhóm: 4 HS cùng một danh sách thành một nhóm (SGV: 3–5 HS). Nhóm không có bảng nào đủ số liệu dùng bảng giả định ở Hoạt động 3. Tiêu chí: HS nói được bảng của mình thuộc danh sách nào; bảng có đủ hai cột. Nhận xét bằng lời, không chấm điểm số liệu. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nêu ba câu hỏi; Mở bảng ghi chép. yêu cầu HS đặt bảng ghi chép lên bàn (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS tự kiểm theo Kiểm bảng của mình, sửa chỗ chưa làm tròn. ba câu hỏi; GV đi kiểm nhanh vài bảng (khoảng 1 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: HS giơ tay theo Về chỗ theo nhóm. danh sách 1, danh sách 2; GV xếp nhóm 4 bạn cùng danh sách (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhắc lại: chỉ dùng Nghe, ghi nhớ. số liệu gia đình đồng ý; số liệu là của từng gia đình, không so sánh hơn kém giữa các bạn (khoảng 1 phút). 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn 2. Hoạt động 2: Phân tích ví dụ thực tế – chi tiêu của anh Bình (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS tính tỉ lệ phần trăm từng khoản chi của Bảng T.1, lập bảng phân tích theo ba hạng mục (Bảng T.2) và nêu ý kiến về các khoản chi của anh Bình. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ thực tế (SGK tr. 99): Anh Bình là sinh 1. Tỉ lệ từng khoản (làm tròn đến hàng đơn vị), ví viên, anh sống cùng với hai bạn khác trong một dụ thuê nhà: căn hộ thuê. Mỗi tháng cả ba người phải trả 2 triệu 700 000 ⋅ 100% ≈ 23,3% ≈ 23% đồng tiền nhà. Số tiền bố mẹ cho mỗi tháng không 3 000 000 quá 3 triệu đồng. Vì vậy, anh Bình phải lập kế Cột tỉ lệ lần lượt: thuê nhà 23; điện, nước 3; ăn hoạch chi tiêu khoa học thì mới đủ chi tiêu. Sau uống 40; đi lại 7; điện thoại, Internet 5; sách vở 3; đây là bảng ghi chép các khoản chi tiêu của anh vật dụng 8; giải trí, mua sắm, sức khoẻ 7; dự Bình trong một tháng: phòng, tiết kiệm 3. Các số đã làm tròn cộng lại Khoản chi tiêu Số tiền Tỉ lệ (%) được 99 (không phải 100) vì mỗi số bị làm tròn một ít; dòng Tổng cộng ghi 100. Thuê nhà 700 000 đồng Lưu ý GV: tiền nhà mỗi người khoảng Điện, nước 100 000 đồng 2 000 000:3 ≈ 666 667 đồng, bảng SGK ghi Ăn uống 1 200 000 đồng 700 000 đồng (số đã làm tròn); HS hỏi thì giải Đi lại 200 000 đồng thích, không sửa số liệu SGK. Điện thoại, 150 000 đồng Internet Sách vở, giấy 100 000 đồng bút, Vật dụng hằng 250 000 đồng ngày Giải trí, mua 200 000 đồng sắm, sức khoẻ, Dự phòng, tiết 100 000 đồng kiệm Tổng cộng 3 000 000 đồng Bảng T.1 (Bảng dữ liệu ban đầu) Các hoạt động trên lớp dựa vào ví dụ thực tế ban đầu (SGK tr. 100): 1. Hãy hoàn thành cột cuối trong Bảng T.1. 2. Hãy chia các khoản chi trong Bảng T.1 vào ba hạng mục rồi lập bảng phân tích theo mẫu như Bảng T.2. 3. Theo em các khoản chi của anh Bình còn có gì chưa hợp lí? Nên điều chỉnh thế nào? 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ba hạng mục (tóm tắt theo SGK tr. 100): 1) chi cố 2. Bảng phân tích mẫu (xếp theo ví dụ của SGK): định thiết yếu (ví dụ: thuê nhà, đi chợ, điện – 1) thuê nhà, điện nước, ăn uống: nước, ); 2) chi cần thiết nhưng có thể linh hoạt 700 000 + 100 000 + 1 200 000 = 2 000 000 (ví dụ: mua sắm, đi lại, giải trí, dự phòng, ); 3) đồng, chiếm chi phát sinh (ví dụ: sinh nhật, xem phim, ). Tỉ 2 000 000 ⋅ 100% ≈ 67% lệ = (số tiền dành cho hạng mục : tổng số tiền) × 3 000 000 100%, làm tròn đến hàng đơn vị. 2) đi lại, điện thoại – Internet, sách vở, vật dụng, Hạng mục chi Số tiền Tỉ lệ (%) giải trí – mua sắm – sức khoẻ, dự phòng: tiêu 1 000 000 đồng, khoảng 33%; 3) chi phát sinh: 0 1) Chi cố định đồng, 0% (tháng này không có khoản phát sinh thiết yếu riêng); tổng 3 000 000 đồng, 100%. 2) Chi cần thiết Chấp nhận cách xếp khác có lí do (SGK: theo nhưng có thể cách nhìn nhận của cá nhân), ví dụ xếp sách vở linh hoạt vào chi thiết yếu (với sinh viên): 1) 2 100 000 3) Chi phát sinh đồng, 70%; 2) 900 000 đồng, 30%. Tổng cộng 3. Câu mở, ví dụ câu trả lời: ăn uống chiếm nhiều Bảng T.2 (Bảng phân tích) nhất (40%) là khoản cần thiết; tổng chi đã bằng đúng 3 000 000 đồng, phần dành cho dự phòng, tiết kiệm chỉ 100 000 đồng (khoảng 3%). Khoản phát sinh nhỏ (chẳng hạn 50 000 đồng) vẫn trả được bằng khoản dự phòng, còn lại 50 000 đồng; nhưng khoản dự phòng còn ít – nếu chi phí phát sinh (ốm, sinh nhật bạn) vượt khoản dự phòng còn lại thì anh Bình có thể thiếu tiền. Có thể bớt vật dụng hoặc giải trí để tăng dự phòng, tổng vẫn không quá 3 000 000 đồng. Tiêu chí: mỗi tỉ lệ đúng phép tính và làm tròn đúng; mỗi khoản chỉ xếp vào một hạng mục, tổng ba hạng mục bằng 3 000 000 đồng; ý kiến ở câu 3 có dẫn số liệu và đề xuất không làm tổng chi vượt 3 000 000 đồng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS đọc ví Đọc ví dụ. dụ và Bảng T.1; giao câu 1 cho cả lớp, câu 2, 3 cho nhóm; nhắc dùng máy tính cầm tay (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Câu 1: bàn lẻ tính Tính tỉ lệ; xếp khoản chi; lập Bảng T.2. dòng 1–5, bàn chẵn tính dòng 5–9 của Bảng T.1, ghi vào SGK hoặc vở (khoảng 4 phút). Câu 2, 3: nhóm thảo luận xếp hạng mục, kẻ Bảng T.2 vào vở (khoảng 4 phút). Hỗ trợ: nhóm lúng túng thì gợi ý đọc lại ví dụ của từng hạng mục trong SGK. 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS đọc cột tỉ Đọc kết quả; trình bày; nhóm khác nhận xét. lệ; hỏi “cộng các số đã làm tròn được bao nhiêu? vì sao?”; mời hai nhóm có cách xếp khác nhau trình bày Bảng T.2 và ý kiến câu 3 (khoảng 3 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): tỉ lệ tính Sửa bài vào vở. theo tổng chi; cách xếp hạng mục có thể khác nhau nếu có lí do; kế hoạch chi tiêu cần có khoản dự phòng (khoảng 1 phút). 3. Hoạt động 3: Phân tích bảng chi tiêu của nhóm, trao đổi cách chi tiêu hợp lí (14 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhóm chọn một bảng ghi chép, tính tỉ lệ, lập bảng phân tích theo hạng mục đã thống nhất, so với tỉ lệ nhóm cho là hợp lí và nêu ý kiến về cách chi tiêu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Các hoạt động trên lớp dựa vào kết quả học Kết quả của nhóm dùng bảng thật thay đổi theo sinh đã làm ở nhà (SGK tr. 100): Chia lớp thành từng bảng; GV kiểm phép tính tỉ lệ và cách xếp các nhóm, mỗi nhóm có từ 3 đến 5 học sinh. hạng mục. Trong mỗi nhóm, căn cứ vào bảng dữ liệu ban đầu Câu 1 là câu mở, không có một bộ tỉ lệ đúng duy để chọn lấy một bạn có sự chuẩn bị ở nhà chu đáo nhất. Tiêu chí chấp nhận: ba tỉ lệ cộng lại bằng nhất. Từng nhóm thực hiện các hoạt động sau: 100%; chi thiết yếu được ưu tiên; có dành một 1. Cả nhóm trao đổi đi đến câu trả lời thống nhất phần cho dự phòng, tiết kiệm; nêu được lí do theo cho câu hỏi: mỗi hạng mục chi tiêu nên chiếm tỉ lệ hoàn cảnh (chi tiêu cá nhân của HS thường không là bao nhiêu phần trăm thì hợp lí, nếu xét: – Đối có tiền nhà, điện nước; chi tiêu gia đình thì có). với chi tiêu cá nhân. – Đối với chi tiêu gia đình. Câu 3, ví dụ ý kiến: so tỉ lệ từng hạng mục của 2. Chỉnh sửa lại bảng phân tích của bạn được chọn bảng với các tỉ lệ nhóm đã thống nhất ở câu 1; để có bảng phân tích của nhóm: cả nhóm cùng hạng mục nào cao hơn mức nhóm đặt ra thì xem trao đổi xem bạn đó phân chia các khoản chi tiêu khoản nào trong đó bớt được; tiết kiệm điện bằng vào ba hạng mục đã hợp lí chưa. Nếu chưa, cả cách tắt đèn, quạt khi ra khỏi phòng; mua đồ dùng nhóm cùng thống nhất sắp xếp và tính toán lại cho học tập theo danh sách cần thiết; đi bộ, đi xe đạp bảng phân tích của nhóm. đoạn đường gần. 3. So sánh các số ở cột cuối trong bảng phân tích Lưu ý GV: chỉ nhận xét cách lập bảng, phép tính của nhóm với các con số mà cả nhóm đã thống và lập luận; không nhận xét mức chi tiêu của gia nhất. Từ đó từng người hãy nêu ý kiến của mình đình HS; nhóm trình bày bằng bảng phân tích (tỉ về cách chi tiêu của gia đình (hay cá nhân): – Nên lệ), không cần đọc số tiền thật của gia đình. chi tiêu như thế nào cho hợp lí? – Làm thế nào để Tiêu chí: bảng phân tích của nhóm đúng phép tiết kiệm từng khoản chi? tính, tổng tỉ lệ 100% (hoặc 99%, 101% do làm tròn, có giải thích); mỗi bạn nêu ít nhất một ý kiến có dẫn số liệu của bảng. 20

