Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 6 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 33 trang Hiền Nhi 12/10/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 6 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_tuan_6_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 6 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu hình; chia Đọc luật; xác định ô xuất phát, ô đích. nhóm thi đua (SGV tr. 59: tổ chức trên lớp nếu còn thời gian, chia nhóm, thi đua nhóm nào nhanh nhất). Nhắc: chỉ sang ô chung cạnh, không đi chéo; dùng bảng số nguyên tố ở cuối sách (SGV tr. 60). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi quanh các Thử đường; kiểm từng số bằng bảng hoặc dấu nhóm; gợi ý nhóm chậm: từ ô xuất phát chỉ sang hiệu chia hết. được ô 7 hoặc ô 5. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời nhóm xong Trình bày; kiểm đường của nhóm bạn. trước đọc đường đi; nhóm khác kiểm từng ô và từng bước đi (SGV tr. 60: GV đưa ra kết luận đúng, sai của từng phương án). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); khen Ghi đường đi; ghi việc về nhà. nhóm làm đúng và nêu đủ căn cứ. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Đọc mục “Em có biết?” (SGK tr. 42) về sàng 25 số nguyên tố nhỏ hơn 100: 2; 3; 5; 7; 11; 13; Eratosthenes. Lập bảng các số từ 1 đến 100 rồi 17; 19; 23; 29; 31; 37; 41; 43; 47; 53; 59; 61; 67; làm theo các bước của SGK (gạch số 1; giữ 2, 71; 73; 79; 83; 89; 97 (đối chiếu bảng SGK tr. gạch các bội lớn hơn 2 của 2; làm tương tự với 3; 121). Với bảng đến 100, gạch bội của 2; 3; 5; 7 là 5; 7) để tìm các số nguyên tố nhỏ hơn 100. đủ vì 11 ⋅ 11 = 121 > 100. HS yêu thích có thể làm tiếp đến 500 như SGV tr. 58 khuyến khích: gạch thêm bội của 11; 13; 17; 19, rồi đối chiếu bảng SGK tr. 121. Hoàn thiện Bài 2.20 nếu chưa xong trên lớp. Làm 2 + 0 + 1 + 9 = 12 chia hết cho 3 nên 2 019 chia thêm: số 2 019 là số nguyên tố hay hợp số? Vì hết cho 3 (2 019 = 3 ⋅ 673): hợp số. sao? Chuẩn bị tiết 2: Viết số 24 thành tích của hai số tự 24 = 2 ⋅ 12 = 3 ⋅ 8 = 4 ⋅ 6. Thừa số nguyên tố: 2 nhiên lớn hơn 1 theo mọi cách có thể; trong mỗi (trong 2 ⋅ 12), 3 (trong 3 ⋅ 8); tích 4 ⋅ 6 không có tích, thừa số nào là số nguyên tố? Viết gọn tích thừa số nguyên tố. 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 3 bằng luỹ thừa. 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 3 = 23 ⋅ 3. Dùng cho phần mở đầu tiết 2. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 10. SỐ NGUYÊN TỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 18 (Bài 10 dạy trong 2 tiết; tiết này: phân tích một số ra thừa số nguyên tố). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được thế nào là phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố; các quy ước viết kết quả (thứ tự từ bé đến lớn, dùng luỹ thừa; số nguyên tố có dạng phân tích là chính nó). 2. Năng lực – Phân tích được một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố trong những trường hợp đơn giản, theo sơ đồ cây và sơ đồ cột; vận dụng để tìm các ước của một số trong bài toán thực tế. – Tư duy và lập luận toán học: phát hiện và sửa kết quả phân tích sai (còn thừa số là hợp số); giải thích vì sao các cách phân tích cho cùng một kết quả. – Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): dùng chức năng phân tích ra thừa số nguyên tố (FACT) của máy tính cầm tay để phân tích số lớn, đọc đúng kết quả máy hiện (kể cả phần trong ngoặc) và kiểm lại bằng phép nhân. – Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): thực hiện thao tác ghi nhớ trên máy tính cầm tay (lưu số vào biến A, dùng bộ nhớ Ans để chia liên tiếp, gọi lại số đã lưu) để phân tích theo sơ đồ cột và đối chiếu với kết quả FACT. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: tách đến khi mọi thừa số đều là số nguyên tố; kiểm lại bằng phép nhân. – Trung thực: ghi đúng kết quả máy hiện, kể cả khi khác dự đoán. – Trách nhiệm: giữ gìn máy tính cầm tay dùng chung; hỗ trợ bạn khi làm sơ đồ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 39–42, 119–120; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu Hình 2.1, 2.2, 2.3, hai hộp kiến thức và các câu hỏi. – GV: một máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS (loại máy SGK tr. 119–120 dùng làm ví dụ) cho hai HS thao tác; nếu có máy chiếu vật thể thì chiếu màn hình máy cho cả lớp. Các bước bấm phím ở Hoạt động 3 viết theo SGK tr. 119–120 và hướng dẫn sử dụng của Casio cho máy này; người soạn chưa thử trên máy thật, nên GV bấm thử trước giờ học trên đúng máy sẽ dùng. Máy loại khác thì phím có thể khác: GV xem hướng dẫn của máy đó. – HS: SGK, vở, bút; bài chuẩn bị giao ở tiết 17 (các cách viết 24 thành tích hai số; viết 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 3 bằng luỹ thừa). HS có máy tính cầm tay thì mang theo (không bắt buộc). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Viết 24 thành tích các số nguyên tố (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhắc lại khái niệm ước và thừa số để có khái niệm thừa số nguyên tố (SGV tr. 60); nêu vấn đề viết một số thành tích các thừa số nguyên tố. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Từ bài chuẩn bị: 24 = 2 ⋅ 12 = 3 ⋅ 8 = 4 ⋅ 6. Trong 2 là một ước của 12 và là một thừa số của tích tích 12 = 2 ⋅ 6, số 2 đóng vai trò gì? 2 là số 2 ⋅ 6; 2 là số nguyên tố. Ta nói 2 là ước nguyên tố nguyên tố hay hợp số? của 12, hay 2 là một thừa số nguyên tố của tích Có viết được 24 thành một tích mà mọi thừa số 2 ⋅ 6 (SGK tr. 39). đều là số nguyên tố không? Được: tách tiếp các thừa số là hợp số, chẳng hạn 24 = 2 ⋅ 12 = 2 ⋅ 2 ⋅ 6 = 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 3 = 23 ⋅ 3. Đó là phân tích 24 ra thừa số nguyên tố, nội dung của tiết này. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Viết tích Trả lời; nêu các cách viết 24 đã chuẩn bị. 12 = 2 ⋅ 6 lên bảng, hỏi dòng 1 (SGV tr. 60). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: trong tích Tách các thừa số là hợp số cho đến khi chỉ còn số 4 ⋅ 6, tách tiếp 4 và 6 thành tích các số nhỏ hơn. nguyên tố. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trình Trình bày; so sánh kết quả cuối cùng. bày hai cách tách khác nhau. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt khái niệm Ghi tên mục 2. ước nguyên tố, thừa số nguyên tố; nêu vấn đề của tiết. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Hiểu thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố và các quy ước viết kết quả; nhận ra dạng phân tích của một số nguyên tố là chính nó. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đọc hộp kiến thức “Phân tích một số tự nhiên ra Kiến thức cần chốt (SGK tr. 40): thừa số nguyên tố” (SGK tr. 40): khi nào ta nói đã • Mọi hợp số đều có thể phân tích được thành tích phân tích một số ra thừa số nguyên tố? của các thừa số nguyên tố. Ví dụ: 24 = 2 ⋅ 3 ⋅ 2 ⋅ 2 = 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 3, viết gọn là 24 = 23 ⋅ 3. 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kết quả phân tích được viết theo quy ước nào? • Người ta quy ước dạng phân tích ra thừa số Một số nguyên tố thì có dạng phân tích ra sao? nguyên tố của một số nguyên tố là chính nó. • Khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố, trong kết quả ta thường viết các thừa số theo thứ tự từ bé đến lớn và viết tích các thừa số giống nhau dưới dạng luỹ thừa. Câu hỏi (SGK tr. 40): Bạn Việt phân tích số 60 ra Chưa đúng vì 4 không phải là thừa số nguyên tố thừa số nguyên tố và cho kết quả 60 = 3 ⋅ 4 ⋅ 5. (SGV tr. 60). Sửa: 4 = 2 ⋅ 2 nên Kết quả của Việt đúng hay sai? Nếu sai, em hãy 60 = 2 ⋅ 2 ⋅ 3 ⋅ 5 = 22 ⋅ 3 ⋅ 5. sửa lại cho đúng. Tranh luận (SGK tr. 40): Tròn nói: “Số 7 không Vuông đúng (SGV tr. 60): 7 là số nguyên tố nên phân tích được thành tích các thừa số nguyên tố.” theo quy ước, dạng phân tích ra thừa số nguyên tố Vuông nói: “Phân tích ra thừa số nguyên tố của số của 7 là chính nó. 7 là 7.” Bạn nào đúng? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Thuyết trình Theo dõi; ghi quy ước. hộp kiến thức, dùng lại cách tách 24 ở Hoạt động 1 (SGV tr. 60). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Giao dòng 3 cho Làm dòng 3; tranh luận dòng 4. cá nhân; dòng 4 cho cặp thảo luận (SGV tr. 60). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS chữa dòng Trình bày; lớp nhận xét. 3; mời hai cặp nêu ý kiến ở dòng 4. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1–4; Ghi kiến thức vào vở. nhấn mạnh: thừa số nào là hợp số thì tách tiếp. 2.2. Phân tích theo sơ đồ cây (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 2.1, Hình 2.2, Hình 2.3 (từ trái sang phải) – SGK Toán 6, tập một, tr. 40. a) Mục tiêu: Trình bày quá trình phân tích theo sơ đồ cây; nhận ra một số có thể có nhiều sơ đồ cây nhưng cùng một kết quả. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Quan sát Hình 2.1 và Hình 2.2 (SGK tr. 40): mỗi Hình 2.1: 24 = 2 ⋅ 12, 12 = 3 ⋅ 4, 4 = 2 ⋅ 2. Hình sơ đồ tách số 24 như thế nào? Khi nào thì dừng 2.2: 24 = 4 ⋅ 6, 4 = 2 ⋅ 2, 6 = 2 ⋅ 3. Dừng khi mọi tách? Hai sơ đồ cho kết quả có giống nhau không? thừa số đều là số nguyên tố (các số tô màu). Cả hai cho 24 = 23 ⋅ 3. Cách trình bày như vậy gọi là sơ đồ cây (SGK tr. 40). 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu hỏi (SGK tr. 40): Tìm các số còn thiếu trong 18 = 3 ⋅ 6, 6 = 2 ⋅ 3: các số cần điền là 6 và 3 phân tích số 18 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ (SGV tr. 60). Vậy 18 = 2 ⋅ 32. cây ở Hình 2.3. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giới thiệu sơ đồ Quan sát; trả lời dòng 1. cây qua Hình 2.1, Hình 2.2 (SGV tr. 60: Hình 2.1 và Hình 2.2 là phân tích theo sơ đồ cây). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Giao dòng 2 (SGV Điền Hình 2.3; viết kết quả. tr. 60: HS điền các số thay dấu ? trong sơ đồ cây). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS chữa Trình bày; lớp kiểm lại bằng phép nhân. dòng 2. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): mỗi Ghi kết quả vào vở. nhánh tách một số thành tích hai số; dừng ở các số nguyên tố. 2.3. Phân tích theo sơ đồ cột (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột; nhận xét: dù phân tích bằng cách nào cũng nhận được cùng một kết quả. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đọc cách phân tích số 24 theo sơ đồ cột (SGK tr. Vậy 24 = 23 ⋅ 3. 41): mỗi bước chia số đang xét cho ước nguyên tố Nhận xét (SGK tr. 41): Trong hai cách phân tích nhỏ nhất của nó (ghi ở cột phải), viết thương số 24 ra thừa số nguyên tố, nếu viết các thừa số xuống dưới, làm đến khi thương bằng 1. nguyên tố theo thứ tự từ bé đến lớn và tích các Số đang xét Ước nguyên tố nhỏ thừa số nguyên tố giống nhau dưới dạng luỹ thừa nhất thì dù phân tích bằng cách nào, ta cũng nhận được 24 2 cùng một kết quả. 12 2 6 2 3 3 1 Câu hỏi (SGK tr. 41): Tìm các số còn thiếu trong Các số cần điền: 15 và 5 (SGV tr. 61). Vậy phân tích số 30 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ 30 = 2 ⋅ 3 ⋅ 5. cột: Số đang xét Ước nguyên tố nhỏ nhất 30 2 ? 3 5 ? 1 20