Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 5 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 32 trang Hiền Nhi 12/10/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 5 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_tuan_5_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 5 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn PHỤ LỤC. HỌC LIỆU HOẠT ĐỘNG 4 (BÀI 8, TIẾT 2) – ĐÁNH GIÁ BA NGUỒN THÔNG TIN Trang chiếu cho học sinh, không có đáp án. Mở trên bản sao của tệp giáo án; hai bạn gõ ý kiến thống nhất của lớp vào bảng ở cuối trang. Nhận định cần đánh giá. Vuông nói (SGK tr. 33): “Hai số không chia hết cho 4 thì tổng của chúng cũng không chia hết cho 4.” Nguồn 1 – Ảnh chụp hộp Tính chất 2, SGK Toán 6, tập một (Kết nối tri thức với cuộc sống), Bài 8, tr. 32: Nguồn 2 – Bài đăng trên một diễn đàn (mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tra), không ghi tên người viết, không dẫn nguồn: “Mẹo nhớ nhanh: hai số không chia hết cho 4 thì tổng chắc chắn cũng không chia hết cho 4.” Nguồn 3 – Câu trả lời của một công cụ AI (mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tra): “Nhận định đó sai. Chẳng hạn 3 và 5 đều không chia hết cho 4, nhưng 3 + 5 = 8 chia hết cho 4. Vì vậy, hai số không chia hết cho 4 thì tổng của chúng luôn chia hết cho 4.” Bảng đánh giá (hai bạn gõ ý kiến thống nhất của lớp): Độ chính xác: kiểm bằng ví dụ; có dùng Nguồn Độ tin cậy: ai viết, ở đâu được không 1 2 3 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 9. DẤU HIỆU CHIA HẾT Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 15 (Bài 9 dạy trong 2 tiết; tiết này: dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5; nhận biết số chia hết cho cả 2 và 5. 2. Năng lực – Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để xác định một số, một tổng, một hiệu có chia hết cho 2, cho 5 hay không; tìm chữ số chưa biết; lập số thoả mãn điều kiện chia hết. – Tư duy và lập luận toán học: giải thích dấu hiệu bằng tính chất chia hết của một tổng ( n = 230 +* ); lập luận đủ hai chiều “thì và chỉ những số đó”. – Giải quyết vấn đề toán học: liệt kê đủ, không trùng các số lập được từ các chữ số cho trước. – Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): chọn phần mềm bảng tính để lập bảng tự động tính số dư khi chia cho 2, cho 5 (hàm MOD), kéo điền công thức cho nhiều số, thay số để máy tự tính lại, rồi đối chiếu kết quả với dấu hiệu chia hết. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: xét đủ mọi chữ số, mọi cách xếp trước khi kết luận. – Trung thực: ghi dự đoán trước, ghi đúng kết quả máy; không sửa dự đoán cho khớp sau khi đã xem máy. – Trách nhiệm: dùng máy tính chung đúng nhiệm vụ; đặt tên tệp không có thông tin cá nhân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 34–37; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu tranh mở đầu (tr. 34), hộp kiến thức và các câu hỏi. – GV: máy tính nối máy chiếu, có phần mềm bảng tính (Microsoft Excel hoặc LibreOffice Calc), mở sẵn một trang tính trống. Trước giờ học, GV gõ thử công thức ở Hoạt động 3 dòng 5 trên chính máy này để biết máy nhận dấu phẩy hay dấu chấm phẩy giữa các đối số. Không cần Internet, tài khoản hay thông tin cá nhân. – HS: SGK, vở, bút; ôn tính chất chia hết của một tổng (tiết 14). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Trả lời nhanh mà không chia (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hội thoại mở đầu Bài 9 – SGK Toán 6, tập một, tr. 34. a) Mục tiêu: Gợi nhu cầu nhận biết một số chia hết mà không thực hiện phép chia; phát hiện số có chữ số tận cùng là 0 chia hết cho cả 2 và 5. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Quan sát tranh: Pi hỏi số dư của phép chia 71 001 9 ⋅ 7 889 = 71 001 nên phép chia không có dư; cho 9; Tròn trả lời ngay là không có dư vì 71 001 Tròn trả lời đúng. chia hết cho 9. Em hãy kiểm lại câu trả lời của Cách Tròn nhận biết nhanh (dấu hiệu chia hết cho Tròn bằng phép nhân 9 ⋅ 7 889. 9) được học ở tiết sau (Ví dụ 3, SGK tr. 35). Tiết này học dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. Không thực hiện phép chia, các số 120; 2 010; 350 120 = 12 ⋅ 10 = 12 ⋅ 2 ⋅ 5; có chia hết cho 2 và cho 5 không? Gợi ý: viết mỗi 2 010 = 201 ⋅ 10 = 201 ⋅ 2 ⋅ 5 (SGK tr. 34); số thành tích có thừa số 10. 350 = 35 ⋅ 10 = 35 ⋅ 2 ⋅ 5. Cả ba số chia hết cho 2 và cho 5. Nhận xét: các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho cả 2 và 5. Câu hỏi tiếp: chữ số tận cùng như thế nào thì chia hết cho 2? cho 5? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu tranh, Đọc tranh; tính nháp phép nhân; viết các số thành nêu câu hỏi dòng 1; cho một số số tròn chục ở tích. dòng 2 (SGV tr. 55: GV cho một vài số có tận cùng là 0, yêu cầu HS kiểm tra có chia hết cho 2 và 5 hay không). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý HS chậm: Làm cá nhân, so kết quả với bạn bên cạnh. 10 = 2 ⋅ 5. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trả lời Trình bày; bạn khác nhận xét. hai dòng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt nhận xét ở c) Ghi tên bài, ghi câu hỏi. dòng 2; nêu câu hỏi của bài: không chia, làm sao biết nhanh một số chia hết cho 2, cho 5? Giữ câu hỏi về số 9 cho tiết sau. 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Từ tính chất chia hết của một tổng, rút ra và phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5; vận dụng để giải thích các kết luận ở Ví dụ 1. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Xét số n = 23* ( * là chữ số tận cùng của n). Ta HĐ1: 230 = 23 ⋅ 10 = 23 ⋅ 2 ⋅ 5 nên 230 chia hết viết n = 230 +* . cho cả 2 và 5. HĐ1 (SGK tr. 34): Số 230 có chia hết cho 2 và HĐ2a: Vì 230 ⋮ 2 nên nếu *∈ {0; 2; 4; 6; 8} thì chia hết cho 5 không? *  ⋮ 2 và n ⋮ 2 (Tính chất 1); nếu *∈ {1; 3; 5; 7; 9} HĐ2: Vận dụng tính chất chia hết của một tổng, thì n không chia hết cho 2 (Tính chất 2). Các số hãy cho biết: a) Thay dấu * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 2: 230; 232; 234; 236; 238. chia hết cho 2? b) Thay dấu * bởi chữ số nào thì HĐ2b: Tương tự, n ⋮ 5 khi và chỉ khi *∈ {0; 5}. n chia hết cho 5? Các số chia hết cho 5: 230; 235. Từ HĐ2, em hãy cho biết: số có chữ số tận cùng Kiến thức cần chốt (SGK tr. 34): như thế nào thì chia hết cho 2? Số có chữ số tận • Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia cùng như thế nào thì chia hết cho 5? hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2. • Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5. Bổ sung: số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5. Cụm “chỉ những số đó” nghĩa là: số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 thì không chia hết cho 2; chữ số tận cùng khác 0 và 5 thì không chia hết cho 5. Ví dụ 1 (SGK tr. 34): Đọc Ví dụ 1, chỉ ra chữ số a) 1 930; 1 954 có chữ số tận cùng 0; 4 (số chẵn) tận cùng làm căn cứ cho từng kết luận a), b), c), nên chia hết cho 2. b) 1 975; 2 021 có chữ số tận d). Trong các số ở Ví dụ 1, số nào chia hết cho cả cùng 5; 1 (số lẻ) nên không chia hết cho 2. 2 và 5? c) 1 930; 1 945 có chữ số tận cùng 0; 5 nên chia hết cho 5. d) 1 954; 1 972 có chữ số tận cùng 4; 2 nên không chia hết cho 5. Số chia hết cho cả 2 và 5: 1 930 (chữ số tận cùng là 0). Lưu ý: 1 945 chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Viết Làm HĐ1; thử lần lượt * từ 0 đến 9, ghi các số n = 23* = 230 +* , nhắc dấu gạch trên chỉ số có nhận được. ba chữ số, * là một chữ số. Cả lớp làm HĐ1; nửa lớp A làm HĐ2a, nửa lớp B làm HĐ2b (SGV tr. 56: HĐ2 để HS nhận ra dấu hiệu). 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: 230 đã chia Lập danh sách chữ số; phát biểu thành dấu hiệu. hết cho 2 và 5 nên chỉ cần xét chữ số * , dùng hai tính chất ở tiết trước. Cho HS trả lời dòng 2. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện hai Trình bày; chỉ chữ số tận cùng làm căn cứ. nửa lớp báo kết quả, một HS phát biểu dấu hiệu. Cho HS tự đọc Ví dụ 1 (SGV tr. 56) rồi mời hai HS giải thích. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt hộp kiến Ghi hai dấu hiệu và phần bổ sung. thức ở c) dòng 2 (SGV tr. 56: HS hoặc GV kết luận nội dung trong hộp kiến thức). Nhấn mạnh chiều “chỉ những số đó” và số tận cùng 0 chia hết cho cả 2 và 5. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Dấu hiệu và tính chất của tổng (16 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 với tính chất chia hết của một tổng (hiệu); phân loại số, tìm chữ số; kiểm lại bằng bảng tính. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 2 (SGK tr. 35): Không thực hiện phép tính, a) Số 1 985 có chữ số tận cùng là 5 nên không em hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 chia hết cho 2; số 2 020 có chữ số tận cùng là 0 không: a) 1 985 + 2 020; b) 1 968−1 930. nên chia hết cho 2. Vậy tổng 1 985 + 2 020 không chia hết cho 2. b) Số 1 968 có chữ số tận cùng là 8 nên chia hết cho 2; số 1 930 có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết cho 2. Vậy hiệu 1 968−1 930 chia hết cho 2 (SGK tr. 35). Luyện tập 1 (SGK tr. 35): 1. Không thực hiện 1. a) Không: 1 954 ⋮ 2, 1 975  ⋮ 2. b) Có: 2 020 ⋮ 2, phép tính, em hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia 938 ⋮ 2. hết cho 2 không: a) 1 954 + 1 975; b) 2 020−938. 2. a) Có: 1 945 ⋮ 5, 2 020 ⋮ 5. b) Không: 1 954  ⋮ 5, 2. Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết 1 930 ⋮ 5 (SGV tr. 56). tổng (hiệu) sau có chia hết cho 5 không: a) 1 945 + 2 020; b) 1 954−1 930. Bài 2.10 (SGK tr. 37): Trong các số sau, số nào Chia hết cho 2: 324; 248; 2 020 (chữ số tận cùng chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5? 324; 248; chẵn). Chia hết cho 5: 2 020; 2 025 (chữ số tận 2 020; 2 025. cùng 0; 5). Chia hết cho cả 2 và 5: 2 020. Bài 2.14 a, c (SGK tr. 37): Thay dấu * bởi một a) *∈ {0; 2; 4; 6; 8}; c) *∈ {0; 5} (SGV tr. 57). chữ số để số 345* : a) chia hết cho 2; c) chia hết cho 5. 20