Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 18 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 29 trang Hiền Nhi 12/10/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 18 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_tuan_18_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 18 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – Các phím chức năng và các phép tính trên máy (16 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS – SGK Toán 6, tập một, tr. 119. a) Mục tiêu: HS dùng được các phím chức năng chính; tính được tổng, hiệu, tích, thương, thương và số dư, luỹ thừa, biểu thức có dấu ngoặc; phân tích ra thừa số nguyên tố, tìm ƯCLN, BCNN bằng máy. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 2.1. Một số phím chức năng chính – theo SGK tr. Sau AC, bấm ▲ màn hình hiện lại 1 + 3 và kết 119. Làm theo GV, mỗi việc một lần: quả 4: phím AC chỉ xoá màn hình (như xoá bảng), Việc cần làm Bấm phím biểu thức và kết quả trước đó vẫn lưu trong bộ Bật máy ON nhớ (SGK tr. 119); bấm ON thì chúng bị xoá (SGK tr. 120). Chọn chế độ tính toán MODE 1 Lưu ý GV: theo hướng dẫn sử dụng của Casio, thông thường (nếu trước lịch sử tính toán còn bị xoá khi đổi chế độ tính đó máy ở chế độ khác) toán (bấm MODE chọn chế độ khác), đổi định Tính 1 + 3 1 + 3 = dạng hiển thị hoặc khởi đầu lại máy (CLR); câu Xoá màn hình AC SGK tr. 120 “chỉ bị xoá sau khi bấm phím ON” là Xem lại biểu thức và ▲ (hoặc ▼) cách nói gọn, khi dạy không khẳng định “chỉ”. Vì kết quả vừa tính vậy bảng trên bấm MODE 1 trước khi tính. Tắt máy SHIFT AC Câu hỏi: Sau khi bấm AC, bấm ▲ thì màn hình hiện gì? 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2.2. Các phép tính số học – bảng ví dụ của SGK Kết quả: 4; 2; 24; 3; 4; 8; 64; 9:5 = 1 (dư 4) (SGK tr. 119–120. Bấm và ghi kết quả vào vở: tr. 119–120). Phép tính Bấm các phím Kết quả Phím SHIFT x² cho lập phương (x3); phím x■ 1 + 3 1 + 3 = dùng cho số mũ bất kì: bấm cơ số, x■, số mũ, rồi 5−3 5 − 3 = =. 6 ⋅ 4 6 × 4 = Với 9:5, màn hình dự kiến hiện thương 1 và số dư (dạng “1, R=4”) như hình màn hình ở SGV tr. 128 9:3 9 ÷ 3 = cho 5:3 (“1, R=2”); GV cho HS đọc: thương 1, dư 2 2 x² = 2 4. Phím ÷R cho thương và số dư trong các phép 3 2 SHIFT x² = 2 chia như 9:5, 5:3 (số bị chia lớn hơn số chia và 26 2 x■ 6 = không chia hết). Theo hướng dẫn sử dụng của 9:5 9 ALPHA, Casio, khi thương không phải số nguyên dương phím phân số (như 3:5 có thương bằng 0, hoặc có số âm), khi số (÷R) 5 = dư không phải số dương (chia hết) hoặc khi số bị chia, số chia quá lớn, máy tính như phép chia thường, không hiện số dư. 2.3. Dấu ngoặc và nhập biểu thức – các ví dụ của Kết quả: 14; 52. SGK tr. 120: Máy chỉ có một loại ngoặc (ngoặc tròn); ngoặc Phép tính Bấm các phím Kết quả nào mở trong cùng thì đóng trước, máy tính từ 2(3 + 4) 2 ( 3 + 4 ) = trong ra ngoài như khi tính tay. Nhập phép nhân một số với một tổng thì trước dấu ngoặc không 2[(3 + 2)5 + 1] 2 ( ( 3 + 2 ) × 5 cần bấm × (Chú ý, SGK tr. 120). + 1 ) = Câu hỏi: Biểu thức thứ hai có ngoặc vuông, sao Bấm sai thì dùng ◀, ▶ để di chuyển con trỏ, DEL trên máy chỉ bấm ngoặc tròn? Ở biểu thức thứ để xoá rồi bấm lại (SGK tr. 120). nhất, vì sao giữa 2 và dấu ngoặc không bấm ×? 2.4. Phân tích ra thừa số nguyên tố; ƯCLN, Kết quả: 28 = 22 ⋅ 7; ƯCLN(12,8) = 4; BCNN – các ví dụ của SGK tr. 120: BCNN(8,6) = 24 (SGK tr. 120). Việc cần làm Bấm các phím Kết quả ALPHA × gọi hàm GCD (ƯCLN), ALPHA ÷ gọi Phân tích 28 2 8 =, rồi hàm LCM (BCNN); SHIFT ) là dấu phẩy ngăn hai 2 3 SHIFT °′″ số. Kiểm nhanh bằng tính tay: 12 = 2 ⋅ 3, 8 = 2 (FACT) nên ƯCLN là 22 = 4, BCNN của 8 và 6 là 3 ⋅ 3 = 24. ƯCLN(12,8) ALPHA × 1 2 2 SHIFT ) 8 = BCNN(8,6) ALPHA ÷ 8 SHIFT ) 6 = 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu hình máy Tìm các phím trên máy của mình; làm theo GV (hàng ảnh đầu hoạt động) hoặc máy của GV qua dòng đầu mỗi bảng. máy chiếu; chỉ vị trí các phím ON, SHIFT, ALPHA, MODE, AC, DEL, các phím mũi tên. Giao lần lượt 2.1 (3 phút), 2.2 (5 phút), 2.3 (4 phút), 2.4 (4 phút): GV bấm mẫu một dòng đầu, HS làm các dòng còn lại. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm; lỗi hay Bấm, ghi kết quả vào cột trống của bảng (kẻ vào gặp: quên bấm = ; bấm ALPHA thay SHIFT (hoặc vở); so với bạn cùng cặp. ngược lại); thiếu một dấu đóng ngoặc ở 2[(3 + 2)5 + 1] (máy vẫn tính được vì tự đóng ngoặc ở cuối, nhưng HS nên đóng đủ để đọc lại biểu thức). Máy hiện “Math ERROR” hoặc “Syntax ERROR”: bấm ◀ để về chỗ sai, sửa, bấm = lại. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mỗi bảng mời một Đọc kết quả; trả lời câu hỏi. HS đọc kết quả; hỏi hai câu hỏi ở 2.1 và 2.3. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) từng bảng; Ghi kết luận vào vở. nhấn mạnh: máy làm đúng thứ tự thực hiện phép tính, chỉ có ngoặc tròn; luôn tính nhẩm ước lượng để phát hiện bấm nhầm. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Bài tập SGK tr. 120 (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS tự dùng máy làm Bài tập 1–4 của SGK; đọc đúng kết quả máy hiện, kể cả phần trong ngoặc khi phân tích số lớn. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài tập 1 (SGK tr. 120). Tính: a) a) Bấm: 2 ( 3 × 5 x² − 2 ( 5 + 7 ) ) + 3 SHIFT x² =. 2[3 ⋅ 52−2(5 + 7)] + 33; b) Kết quả 129 (SGV tr. 129). 3{120 + [55−(11−3 ⋅ 2)2]} + 23. Kiểm tay: 2[75−24] + 27 = 2 ⋅ 51 + 27 = 102 + 27 = 129. b) Bấm: 3 ( 1 2 0 + ( 5 5 − ( 1 1 − 3 × 2 ) x² ) ) + 2 SHIFT x² =. Kết quả 458 (SGV tr. 129). Kiểm tay: (11−6)2 = 25; 55−25 = 30; 3 ⋅ 150 + 8 = 458. 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập 2 (SGK tr. 120). Phân tích ra thừa số 2. a) 8 4 7 =, SHIFT °′″: 847 = 7 ⋅ 112 (SGV tr. nguyên tố: a) 847; b) 246. 129). b) 246 = 2 ⋅ 3 ⋅ 41 (SGV không in đáp án Bài tập 3 (SGK tr. 120). Tìm: a) ƯCLN(215, 75); câu b; giáo án tự giải bằng máy và kiểm lại: b) BCNN(45, 72). 2 ⋅ 3 ⋅ 41 = 246, 41 là số nguyên tố theo bảng số Bài tập 4 (SGK tr. 120). Số 14 791 là số nguyên tố nguyên tố SGK tr. 121). hay hợp số? 3. a) ALPHA × 2 1 5 SHIFT ) 7 5 =: ƯCLN(215,75) = 5. b) ALPHA ÷ 4 5 SHIFT ) 7 2 =: BCNN(45,72) = 360 (SGV tr. 130). Kiểm: 215 = 5 ⋅ 43, 75 = 3 ⋅ 52; 45 = 32 ⋅ 5, 72 = 23 ⋅ 32, BCNN = 23 ⋅ 32 ⋅ 5 = 360. 4. 1 4 7 9 1 =, SHIFT °′″: màn hình hiện 7 × (2113). Phần trong ngoặc là thừa số máy không phân tích tiếp (2 113 là số nguyên tố). 14 791 có ước 7, khác 1 và khác chính nó, nên là hợp số (SGV tr. 129). Bài 2, 4 đã có hai HS bấm trên máy GV ở tiết 18; tiết này mỗi HS tự bấm trên máy của mình. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài tập 1– Bấm, ghi biểu thức đã nhập và kết quả vào vở. 4 cá nhân (khoảng 9 phút); HS dùng chung máy thì mỗi bạn bấm một nửa số câu rồi đổi máy để bấm nửa còn lại. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm: Bài 1 ghi Sửa chuỗi phím; đọc lại màn hình. lên bảng chuỗi phím của một HS nhập sai (thường thiếu ngoặc hoặc nhập 33 thành 3 ⋅ 3) để cả lớp tìm chỗ sai. Bài 4: hỏi “số trong ngoặc là gì?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời bốn HS nêu kết Nêu kết quả; nhận xét bài bạn. quả Bài 1–4 (mỗi HS một bài), lớp đối chiếu. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhận xét Sửa bài vào vở. bằng lời theo tiêu chí: nhập đúng biểu thức, đọc đúng kết quả, kết luận đúng ở Bài 4. 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Tính, kiểm tra và làm tròn với số thập phân (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng máy tính cầm tay để tính và kiểm tra phép tính với số thập phân; dùng chế độ Fix của máy để làm tròn kết quả. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công a) 12,5 + 3,75 = 16,25; kiểm: 16,25−3,75 = 12,5. nghệ số). Làm theo cặp; bạn A làm a), c), bạn B b) 20−7,36 = 12,64; kiểm: 12,64 + 7,36 = 20. làm b), d). Với mỗi phép tính: ① ước lượng hoặc c) 2,4 ⋅ 1,5 = 3,6 (ước lượng: 2 ⋅ 2 = 4, 3,6 hợp tính tay; ② tính bằng máy (dấu phẩy thập phân lí); kiểm: 3,6:1,5 = 2,4. d) 7,2:0,8 = 9; kiểm: bấm phím “·”); ③ kiểm lại bằng phép tính ngược 9 ⋅ 0,8 = 7,2. trên máy; ④ ghi vào bảng. Ở chế độ hiển thị mặc định (MathO), máy có thể a) 12,5 + 3,75; b) 20−7,36; c) 2,4 ⋅ 1,5; d) 7,2:0,8. hiện kết quả phép cộng a) dạng 65; S⇔D đổi 4 Câu Tính tay Kết quả Phép Khớp? thành 16.25. Máy hiện dấu chấm “.”, ghi vào vở / ước máy kiểm bằng dấu phẩy. lượng trên Minh chứng [TC1.5.3]: ghi riêng từng HS theo hai máy dòng em tự làm trong bảng (bấm đúng, kết quả a) máy đúng, phép kiểm ngược đúng, cột “Khớp?” b) điền đúng); GV kiểm bảng và quan sát thao tác c) khi đi qua từng cặp. Làm thiếu bước nào thì ghi d) đúng phần đã làm. Nếu máy hiện kết quả dạng phân số (ví dụ 65), 4 bấm phím S⇔D để đổi sang số thập phân. 20