Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 27 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 46 trang Duy Hạ 14/10/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 27 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_tuan_27_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 27 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn HS đã đọc trước văn bản Bài tập làm văn, chuẩn bị câu 1 – 4 vào vở (Hướng dẫn về nhà tiết 106); mang đoạn văn tả giờ ra chơi để nộp. HS cần hỗ trợ: câu 2, câu 4 tìm câu văn theo số dòng GV chỉ. HS khá: tìm thêm hai chi tiết cho thấy giọng kể hài hước. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: trả, thu bài; khi muốn nhờ người khác làm hộ bài (4 phút) a) Mục tiêu: Nhận lại đoạn văn về chi tiết kì ảo có nhận xét; nộp đoạn văn giờ ra chơi; chia sẻ suy nghĩ về việc nhờ người khác làm hộ bài, tạo không khí trước khi đọc. b) Nội dung: GV trả bài, nhận xét chung, thu đoạn văn; kể một tình huống nhờ viết hộ bài văn, hỏi hai câu; HS chia sẻ. c) Sản phẩm: Đoạn văn được thu; ý kiến HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trả bài, thu bài (1,5 phút) Nhận bài, đọc nhận xét; nộp đoạn văn. Trả đoạn văn về bài học qua một chi tiết kì ảo (nộp ở tiết 106). Nhận xét chung theo tiêu chí (không nêu tên HS; chỉ chọn ý thật sự gặp khi chấm), ví dụ: nhiều đoạn chọn đúng một chi tiết kì ảo và kể ngắn gọn; một số đoạn kể lại gần hết truyện mà chưa nói bài học; một số đoạn nêu bài học chưa gắn với chi tiết đã chọn; một vài đoạn chọn chi tiết không có yếu tố kì ảo. Thu đoạn văn tả giờ ra chơi (giao ở tiết 106); ghi danh sách, hẹn trả ở tiết 108. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghe tình huống, suy nghĩ, chuẩn bị ý kiến. Kể tình huống (mục đích khởi động theo SGV tr. Dự kiến trả lời: 63: gợi trải nghiệm gần gũi trước khi đọc): “Tối – (1) Ý kiến khác nhau: có bạn đưa đề vì muộn Chủ nhật, Nam vẫn chưa viết bài văn tả người rồi, anh viết nhanh; nhiều bạn tự viết, dù muộn, bạn thân, sáng thứ Hai phải nộp. Anh họ học lớp vì bài là của mình, cô giao để mình tập viết. 9 sang chơi, bảo: ‘Đưa đề đây anh viết cho, mười – (2) Bài anh họ có thể đúng bố cục, câu văn trôi phút là xong.’ Anh họ chưa gặp bạn thân của chảy, có những nét chung về một người bạn; Nam lần nào.” nhưng anh chưa gặp bạn của Nam nên thiếu dáng Hỏi thêm: (1) Nếu là Nam, em sẽ làm gì? Vì sao? vẻ, tính nết thật của bạn ấy và kỉ niệm của hai (2) Bài anh họ viết sẽ có được những gì, còn bạn — trừ khi Nam kể cho anh. thiếu những gì so với bài Nam tự viết? Lưu ý: chỉ hỏi ý kiến về tình huống, không bắt HS kể mình đã từng nhờ ai. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Suy nghĩ, ghi nhanh ý chính. Cho HS suy nghĩ 30 giây. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Hai, ba HS chia sẻ. Mời hai, ba HS chia sẻ; khuyến khích ý kiến khác nhau. 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định Lắng nghe lời dẫn, mở SGK tr. 63. Ghi nhận các ý kiến, không chốt đúng sai. Dẫn vào bài: cậu bé Ni-cô-la cũng nhờ bố làm bài tập làm văn tả người bạn thân nhất; chuyện gì đã xảy ra? Hôm nay ta đọc văn bản Bài tập làm văn. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: đọc và tìm hiểu chung (8 phút) a) Mục tiêu: Đọc đúng giọng lời người kể, lời nhân vật; hiểu từ khó qua chú thích; nêu được tác giả, thể loại, người kể và ngôi kể, bố cục của văn bản; phân biệt văn bản này với hai văn bản nghị luận đã học. b) Nội dung: GV đọc mẫu đoạn đầu; HS đọc phân vai đoạn có ông Blê-đúc và đoạn cuối; đọc chú thích, phần giới thiệu tác giả (SGK tr. 63 – 66); trả lời câu hỏi tìm hiểu chung. c) Sản phẩm: Phần đọc của HS; câu trả lời; dàn ý tìm hiểu chung ghi vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chân dung nhà văn Rơ-nê Gô-xi-nhi và hoạ sĩ Giăng-giắc Xăng-pê (ảnh cắt từ SGK Ngữ văn 6, tập hai, tr.66). 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghe GV đọc mẫu; ba HS đọc phân vai; một HS Hướng dẫn đọc (theo gợi ý SGV tr. 63): lời đọc đoạn cuối; cả lớp dõi SGK. người kể (Ni-cô-la) giọng vui, ngây thơ; lời bố lúc đầu hào hứng, tự hào, về sau bực; lời ông Blê-đúc hơi trêu chọc. Phân biệt lời kể với lời nhân vật (lời thoại mở đầu bằng dấu gạch ngang). Đọc to (4 phút; HS đã đọc trọn văn bản ở nhà): GV đọc mẫu hai đoạn đầu (từ đầu đến “rất là tuyệt!”); ba HS đọc phân vai người kể – bố – ông Blê-đúc từ “Có ai đó nhấn chuông cửa ” đến “Điều này lại khiến bố phật ý.”; một HS đọc phần còn lại. Cả lớp dõi theo SGK; phần giữa (từ “Chúng tôi chuyển sang cái bàn nhỏ ” đến “ bố nói.”) mỗi em đọc thầm lại. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc chú thích, khung tác giả; trả lời. Sau khi đọc, hỏi nhanh (1 phút): (1) Theo chú Dự kiến trả lời: thích, “đầu bài”, “bố cục”, “lẹt đẹt”, “phật ý” – (1) Đầu bài: phần đề ra cho học sinh làm, nay nghĩa là gì? quen gọi là đề bài; bố cục: sắp xếp các ý, các Hỏi thêm (2 phút; chiếu chân dung ở đầu bảng, phần trước sau cho hợp lí; lẹt đẹt: chậm chạp, cho HS đọc khung giới thiệu tác giả SGK tr. 66): kém cỏi, không theo kịp người khác; phật ý: (2) Hai tác giả là ai? (3) Văn bản kể câu chuyện không vui, không được vừa ý (chú thích SGK tr. gì? Ai kể, xưng gì? (4) Văn bản này có phải văn 63, 65). bản nghị luận như Xem người ta kìa!, Hai loại – (2) Rơ-nê Gô-xi-nhi (1926 – 1977), nhà văn khác biệt không? Em dựa vào đâu? Pháp; Giăng-giắc Xăng-pê (1932 – 2022), hoạ sĩ người Pháp, vẽ truyện tranh và tranh biếm hoạ (minh hoạ tr. 65 là của ông). – (3) Ni-cô-la nhờ bố làm bài tập làm văn tả người bạn thân nhất; bố và ông hàng xóm Blê- đúc tranh nhau làm hộ rồi cãi nhau; cuối cùng Ni-cô-la tự làm, được điểm cao. Người kể là Ni- cô-la, xưng “tôi” (ngôi thứ nhất). – (4) Không. Đây là truyện (trích truyện Nhóc Ni-cô-la): kể sự việc, có nhân vật, lời thoại; không có ý kiến, lí lẽ, bằng chứng như văn bản nghị luận. Bài học không được bàn luận mà người đọc tự nhận ra qua câu chuyện. 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Chia đoạn theo câu gợi; trả lời. Hỏi (1 phút): (5) Có thể chia văn bản thành mấy Dự kiến trả lời: phần? Mỗi phần kể việc gì? HS lúng túng: gợi – (5) Ba phần: (1) từ đầu đến “rất là tuyệt!”: Ni- tìm câu “Bố tôi í à, rất là tuyệt!” và câu “Ông cô-la nhờ bố, bố nhận lời giúp; (2) tiếp đến “Ông Blê-đúc rất tức giận.” Blê-đúc rất tức giận.”: bố hỏi bạn thân, Ni-cô-la kể nhiều bạn; ông Blê-đúc sang, hai người tranh nhau làm hộ rồi cãi nhau; (3) còn lại: Ni-cô-la tự làm bài, được điểm cao; bố và ông Blê-đúc không nói chuyện với nhau nữa. Bước 4. Kết luận, nhận định I. Đọc và tìm hiểu chung Nhận xét phần đọc: đạt khi phân biệt được lời kể 1. Tác giả: Rơ-nê Gô-xi-nhi (nhà văn), Giăng- và lời thoại, giọng hợp nhân vật. Chốt dàn ý giắc Xăng-pê (hoạ sĩ), người Pháp. (theo yêu cầu cần đạt SGV tr. 63: văn bản truyện, 2. Thể loại: truyện; người kể: Ni-cô-la, xưng khác loại với hai văn bản nghị luận đã đọc). “tôi” (ngôi thứ nhất). 3. Bố cục: ba phần (nhờ bố – tranh nhau làm hộ – tự làm bài). ⇒ Cùng nói về điều gần gũi trong đời sống, nhưng văn bản nghị luận bàn luận bằng lí lẽ, bằng chứng; truyện kể sự việc để người đọc tự rút ra bài học. Hoạt động 3. Hình thành kiến thức: Ni-cô-la nhờ bố và chuyện “làm hộ” (câu 1 – 4) (12 phút) a) Mục tiêu: Nêu được các khả năng giải thích vì sao Ni-cô-la nhờ bố; chỉ ra thái độ sốt sắng của bố và lí do qua chi tiết; giải thích được vì sao người muốn làm hộ phải biết ai là bạn thân nhất và vì sao bố vẫn thấy khó viết. b) Nội dung: Cặp đôi đối chiếu phần chuẩn bị câu 1 – 4 trong vở với văn bản, tìm câu văn làm căn cứ; chữa từng câu. c) Sản phẩm: Câu trả lời câu 1 – 4 trong vở, có câu văn làm căn cứ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đối chiếu vở với văn bản; gạch chân căn cứ. Giao cặp đôi (4 phút): đối chiếu phần chuẩn bị Dự kiến trả lời: câu 1 – 4 với văn bản, gạch chân câu văn làm căn – Câu 1. Văn bản chỉ kể Ni-cô-la “nói với bố cứ. rằng bố cần phải giúp tôi làm bài tập”, không nói 1. Do đâu khi làm bài tập làm văn, Ni-cô-la phải vì sao. Có thể dự đoán: Ni-cô-la chưa tự tin khi nhờ đến bố? (SGK tr. 66) làm văn; thấy đề khó; hoặc quen nhờ người khác, Lưu ý (theo SGV tr. 64): văn bản không nói rõ lí chưa tự lực (theo SGV tr. 64). Dù vì lí do nào, do; cho HS dự đoán, nhưng phải chỉ ra được văn nhờ người khác làm hộ bài văn của mình cũng là bản không nói rõ. không nên. 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Vì sao bố Ni-cô-la lại tỏ ra sốt sắng giúp cậu Ghi câu trả lời câu 2, gạch chân câu văn làm căn con trai làm bài văn? (SGK tr. 66) cứ. Câu gợi khi HS làm: Lúc nghe con nhờ, bố làm Dự kiến trả lời: gì, nói gì về đầu bài và về chính mình? Bố so – Bố vừa đi làm về, còn mệt mà vẫn bế con, lau sánh mình với ai? Bố nói “lần cuối cùng” có mặt cho con, nhận lời giúp ngay; khen “đầu bài nghĩa là bố muốn làm hộ mãi không? Ni-cô-la kể ra hay, rất hay đấy chứ”. chuyện này bằng giọng thế nào? – Bố tự hào mình giỏi tập làm văn: “bố lại còn rất giỏi về tập làm văn chứ lị, các thầy giáo bố còn nói là có cả một Ban-dắc (Balzac) ở trong bố nữa kia”; Ni-cô-la thấy “bố mới có vẻ tự hào đến vậy”. Bố muốn tỏ ra giỏi văn trước con. – Bố muốn khác bố của mình: “bố của bố thì chẳng bao giờ giúp bố làm bài tập cả, nhưng mà bố thì khác, bố sẽ giúp”; nhưng bố cũng nói “là lần cuối cùng” — bố biết không nên làm thay con mãi. – Giọng kể hài hước: cậu bé kể ngây thơ, khen bố “rất là tuyệt!”, đoán “chắc là phải oách lắm”. 3. Ai là người bạn thân nhất của cậu bé? – đó là Ghi câu trả lời câu 3; đọc câu giới thiệu ông Blê- điều cả bố Ni-cô-la và ông Blê-đúc cần phải biết đúc, câu kết của văn bản. khi muốn làm hộ bài tập làm văn. Vì sao vậy? Dự kiến trả lời: (SGK tr. 66) – Câu 3. Đầu bài là “Tình bạn; hãy miêu tả người Hỏi thêm (khi chữa câu 3): Ông Blê-đúc là người bạn thân nhất của em”. Không biết người bạn ấy thế nào với bố (đọc câu giới thiệu ông)? Sau là ai thì không thể tả; bài văn sẽ nói về một chuyện làm hộ bài, quan hệ hai người ra sao? người khác hoặc một người tưởng tượng, không Chuyện ấy cho thấy việc tranh nhau làm hộ dẫn đúng yêu cầu của đề, và cô giáo có thể nhận ra tới điều gì? bài không nói về bạn thân của Ni-cô-la (theo SGV tr. 64). – Hỏi thêm: ông Blê-đúc là “ông hàng xóm rất thích gây sự với bố”; hai người tranh nhau làm hộ, cãi nhau, bố vẩy mực vào ca-vát của ông; cuối cùng “ông Blê-đúc và bố không nói chuyện với nhau nữa”. Tranh nhau làm hộ không giúp được bài văn, lại làm hai người giận nhau. 20