Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 26 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 44 trang Duy Hạ 14/10/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 26 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_tuan_26_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 26 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn Thẻ 101B – Trợ lí AI gợi ý mục tiêu 4 tuần (mô phỏng) Mô phỏng một kết quả có thể gặp; tên người, trợ lí học tập và các gợi ý là giả định. Sau bài Hai loại khác biệt, Hà (lớp 6) muốn đặt cho mình một mục tiêu trong 4 tuần. Ở phòng máy của trường, có cô giáo ngồi cùng, Hà dùng một trợ lí học tập có dùng AI mà nhà trường hướng dẫn học sinh sử dụng. Hà không nhập họ tên, ảnh hay địa chỉ. Cách làm của trợ lí (theo giới thiệu của trợ lí): (1) Đọc yêu cầu người dùng gõ. (2) Tìm trong dữ liệu đã học những kế hoạch hay đi với các từ trong yêu cầu. (3) Đưa ra ba gợi ý. Trợ lí chỉ dựa vào chữ người dùng gõ; trợ lí không biết những điều người dùng không gõ vào. Hà gõ: “Gợi ý cho mình mục tiêu 4 tuần để mình thật khác biệt, được cả lớp chú ý.” Gợi ý Nội dung trợ lí đưa ra A Mỗi ngày đến lớp đeo một món phụ kiện lạ để ai cũng chú ý. B Cùng lúc tham gia năm câu lạc bộ của trường để ở đâu cũng có mặt bạn. C Chọn một việc bạn thích và làm tốt; mỗi ngày luyện khoảng 20 – 30 phút; cuối 4 tuần, mang kết quả góp cho lớp. Những điều Hà biết về mình (Hà không gõ vào): Hà thích vẽ, hay vẽ tranh tặng bạn. Sau khi học bài, mỗi ngày Hà có khoảng 30 phút rảnh. Nội quy trường ghi: tóc gọn gàng, không đeo phụ kiện lạ khi đến lớp. Mỗi câu lạc bộ của trường sinh hoạt một buổi mỗi tuần, mỗi buổi khoảng 60 phút. Cuối tháng, lớp Hà làm báo tường. Câu 1. Trợ lí đưa ra những gợi ý nào? Dựa vào cách làm của trợ lí, giải thích vì sao gợi ý A, B nghiêng về việc “được chú ý”. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Câu 2. Dựa vào những điều Hà biết về mình, Hà nên chọn gợi ý nào? Vì sao không chọn từng gợi ý còn lại? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Câu 3. Nếu hỏi lại, Hà nên gõ yêu cầu thế nào để trợ lí gợi ý sát với mình hơn? Ai là người quyết định chọn mục tiêu? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn Phiếu 101C – Lập ý đoạn văn “Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa...” Đề: Với câu mở đầu: Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa..., hãy viết tiếp 5 – 7 câu để hoàn thành một đoạn văn. (SGK tr. 61) Câu mở đầu (giữ ở đầu đoạn): Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa. Khác biệt vô nghĩa là gì (theo bài vừa học)? .................................................................................................................................. Vì sao em không muốn khác biệt như thế? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Em muốn khác biệt bằng việc gì? (một việc cụ thể em sẽ làm) .................................................................................................................................. Câu kết: .................................................................................................................................. Ở nhà viết thành đoạn văn (câu mở đầu và 5 – 7 câu viết tiếp) vào vở; nộp đầu tiết 102. 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ĐỌC VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (tiết 1/2) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 26 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 102 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Hệ thống được các văn bản đọc đã học ở Bài 6, Bài 7 và Bài 8 (Văn bản 1, 2) theo thể loại, loại văn bản; nêu được đặc điểm của truyền thuyết, truyện cổ tích, văn bản thông tin thuật lại một sự kiện, văn bản nghị luận theo Tri thức ngữ văn (SGK tr. 5, 25, 53), kèm dẫn chứng từ văn bản đã học; so sánh được truyền thuyết và truyện cổ tích. Nhận biết và vận dụng lại: công dụng của dấu chấm phẩy; hai cách suy đoán nghĩa của từ ngữ (dựa vào yếu tố tạo nên từ ngữ, dựa vào từ ngữ xung quanh); biện pháp tu từ điệp ngữ (phân biệt với lặp từ để nối câu); đặc điểm và chức năng của trạng ngữ — trên câu văn trích từ các văn bản đã học. 2. Năng lực Tự học, tự hệ thống kiến thức bằng bảng; hợp tác nhóm, trình bày ngắn gọn có dẫn chứng; tự phát hiện và sửa chỗ nhận diện sai. Giáo dục AI – [6.A3.2] (Công dân trong kỉ nguyên AI): qua thẻ mô phỏng 102C, trình bày được lợi ích của trợ lí học tập có dùng AI khi ôn tập (tạo nhanh câu hỏi đúng phạm vi bài để tự kiểm tra) và điều kiện để lợi ích ấy có được (tự làm trước, đối chiếu SGK); chỉ ra cách dùng đúng mục đích và cách dùng chưa đúng; sửa câu trợ lí đưa đáp án sai bằng SGK và nói lại được điều đã học thêm. 3. Phẩm chất Chăm chỉ: chủ động ôn bài, hoàn thiện phiếu. Trung thực: tự làm trước rồi mới đối chiếu, không chép đáp án có sẵn hay kết quả của công cụ AI mà chưa kiểm tra. Trách nhiệm: góp ý kiến khi làm việc nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập hai (Bài 6: tr. 4 – 23; Bài 7: tr. 24 – 51; Bài 8: tr. 52 – 61), vở ghi các tiết đã học; phiếu 102A, phiếu 102B, thẻ 102C in sẵn ở cuối tiết; sáu câu trò chơi Rung chuông vàng chiếu hoặc viết bảng phụ; bốn bảng con (hoặc tờ giấy A4) và bút dạ cho bốn đội. Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu câu hỏi, phiếu, thẻ 102C; không có thì phát bản in. Thẻ 102C là học liệu mô phỏng in sẵn: trên lớp không dùng trợ lí thật; tên người, trợ lí học tập và các câu trợ lí đưa ra là giả định. HS đã xem lại vở ghi, mục Tri thức ngữ văn của Bài 6, 7, 8 và ghi tên các văn bản đã học theo thể loại (Hướng dẫn về nhà tiết 101); mang đoạn văn Viết kết nối để nộp. HS cần hỗ trợ: được gợi trang SGK chứa văn bản, khái niệm khi điền phiếu. HS khá: thêm dẫn chứng thứ hai cho mỗi đặc điểm. 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: nộp bài; trò chơi Rung chuông vàng (6 phút) a) Mục tiêu: Nộp đoạn văn đã hẹn; nhớ nhanh thể loại, văn bản, khái niệm đã học ở Bài 6 – 8 để vào phần ôn tập. b) Nội dung: Tổ trưởng thu đoạn văn Viết kết nối; bốn đội trả lời sáu câu hỏi nhanh trên bảng con. c) Sản phẩm: Đáp án sáu câu trên bảng con của các đội; đoạn văn được thu. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thu bài (1 phút) Nộp đoạn văn. Tổ trưởng thu đoạn văn “Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa...” (giao ở tiết 101); GV ghi danh sách, hẹn trả có nhận xét ở tiết 103. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Các đội ghi đáp án, giơ bảng. Chia lớp bốn đội, mỗi đội một bảng con. Luật: Đáp án: Câu 1 – truyền thuyết (Bài 6, Tri thức GV đọc từng câu; mỗi đội có khoảng 30 giây ghi ngữ văn SGK tr. 5). đáp án rồi cùng giơ bảng; đội đúng được một Câu 2 – lễ hội Gióng (hội làng Phù Đổng), diễn tràng vỗ tay (chỉ để tạo hứng thú, không phải ra vào mồng 9 tháng 4 âm lịch. điểm đánh giá). Câu 3 – Sai: truyện cổ tích cũng có; Tri thức ngữ Câu 1. Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh thuộc văn tr. 25 ghi các chi tiết, sự việc trong truyện cổ thể loại nào? tích thường có tính chất hoang đường, kì ảo (ví Câu 2. Văn bản Ai ơi mồng 9 tháng 4 thuật lại sự dụ niêu cơm ăn hết lại đầy trong Thạch Sanh). kiện gì? Câu 3. Đúng hay sai: Yếu tố kì ảo chỉ có trong truyền thuyết. Câu 4. Kể tên ba văn bản đọc chính của Bài 7. Câu 4 – Thạch Sanh, Cây khế, Vua chích choè Câu 5. Văn bản nghị luận chủ yếu dùng để làm (Sọ Dừa là văn bản Thực hành đọc). gì? Câu 5 – Thuyết phục người đọc (người nghe) về Câu 6. Trong câu “Một đêm, ông nằm mộng thấy một vấn đề (Tri thức ngữ văn tr. 53). thần nhân đến bảo:” (Bánh chưng, bánh giầy), Câu 6 – Trạng ngữ, nêu thông tin về thời gian. cụm “Một đêm” là thành phần gì của câu, nêu thông tin gì? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bàn trong đội, ghi đáp án. Các đội bàn nhanh, ghi bảng. GV đọc chậm câu 6 hai lần. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu căn cứ; sửa đáp án. Sau mỗi câu, mời một đội có đáp án đúng nêu căn cứ (bài nào, trang nào); đội sai nói lại đáp án đúng. 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Nửa đầu học kì II, các em đã học truyền Ghi lên góc bảng các câu nhiều đội sai để ôn kĩ ở thuyết, văn bản thông tin thuật lại một sự hoạt động sau; dẫn vào ôn tập. kiện, truyện cổ tích, văn bản nghị luận và nhiều kiến thức tiếng Việt. Hoạt động 2.1. Ôn tập: văn bản đọc và tri thức ngữ văn (16 phút) a) Mục tiêu: Lập được bảng hệ thống văn bản đã học theo thể loại, loại văn bản, mỗi loại nêu một đặc điểm có dẫn chứng; so sánh được truyền thuyết và truyện cổ tích theo Tri thức ngữ văn; phân biệt được mục đích của văn bản thông tin và văn bản nghị luận. b) Nội dung: Nhóm bốn làm phần 1 phiếu 102A (bảng hệ thống, kĩ thuật khăn trải bàn); cặp đôi làm phần 2 (so sánh truyền thuyết – truyện cổ tích); hỏi nhanh phần 3. c) Sản phẩm: Phiếu 102A phần 1, 2; câu trả lời phần 3. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Điền phiếu theo nhóm. Phát phiếu 102A. Phần 1 — nhóm bốn (6 phút, Dự kiến trả lời: kĩ thuật khăn trải bàn): mỗi bạn điền một dòng – Truyền thuyết (Bài 6): Thánh Gióng; Sơn Tinh, của bảng vào góc của mình, rồi cả nhóm thống Thuỷ Tinh; Bánh chưng, bánh giầy (Thực hành nhất ở giữa. Mỗi dòng: tên các văn bản đã học đọc). Ví dụ Thánh Gióng: nhân vật chính là (kể cả văn bản Thực hành đọc); chọn một văn người anh hùng lập chiến công phi thường (đánh bản, nêu một đặc điểm của thể loại (loại văn bản) tan giặc Ân); yếu tố kì ảo ở mọi phần (bà mẹ thể hiện qua văn bản ấy, kèm một chi tiết làm ướm vết chân to rồi thụ thai, chú bé lớn nhanh dẫn chứng. như thổi, vươn vai thành tráng sĩ, ngựa sắt phun Nhắc: mở Tri thức ngữ văn SGK tr. 5 (Bài 6), tr. lửa, cả người lẫn ngựa bay lên trời); lời kể gây ấn 25 (Bài 7), tr. 53 (Bài 8) để lấy đúng tên đặc tượng câu chuyện có thật (“Tục truyền, đời Hùng điểm. Vương thứ sáu, ở làng Phù Đổng”; tre đằng ngà, những hồ ao liên tiếp, làng Cháy). – Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện (Bài 6): Ai ơi mồng 9 tháng 4 — thuật lại lễ hội Gióng; diễn biến sắp xếp theo trình tự thời gian (từ mồng 1 tháng 3 đến mồng 5 tháng 4 chuẩn bị; mồng 6 bắt đầu hội; mồng 8 rước nước; mồng 9 chính hội; mồng 10 vãn hội; ngày 11, 12 làm lễ). 20