Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 10 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 42 trang Duy Hạ 13/10/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 10 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_tuan_10_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 10 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: trải nghiệm em định kể (4 phút) a) Mục tiêu: Nộp phiếu 37D; chia sẻ trải nghiệm đã nghĩ trước ở nhà; nhận ra bài học này viết lại kiểu bài đã học ở Bài 1 với yêu cầu cao hơn. b) Nội dung: Nộp phiếu 37D; hai, ba HS nói tên trải nghiệm em định kể và một lí do em nhớ trải nghiệm đó. c) Sản phẩm: Phiếu 37D được thu; hai, ba lời chia sẻ ngắn. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nộp phiếu; nhìn lại tên trải nghiệm đã ghi trong Thu phiếu 37D (tổ trưởng thu). Hỏi: ở nhà, em vở. đã nghĩ trước trải nghiệm nào để kể? Vì sao em nhớ nó? Nói trong một, hai câu. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Chuẩn bị câu nói. Cho 30 giây nghĩ; khuyến khích HS chưa nghĩ ra nhớ lại một ngày đặc biệt trong năm học này. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Chia sẻ. Mời hai, ba HS chia sẻ. Dự kiến trả lời: – Ví dụ: “Em định kể lần đầu em tự nấu cơm cho cả nhà; em nhớ vì nồi cơm bị khê mà bố mẹ vẫn khen.” Chấp nhận mọi trải nghiệm có thật của HS. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Trải nghiệm đáng kể là trải nghiệm có thật, Dẫn: ở Bài 1 các em đã viết bài văn kể lại một để lại cho em cảm xúc hoặc bài học. trải nghiệm; ở Bài 3 viết lại kiểu bài này với yêu cầu cao hơn. Tiết này tìm hiểu yêu cầu, phân tích bài tham khảo và bắt đầu chuẩn bị bài viết của mình. 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: yêu cầu đối với bài văn kể lại một trải nghiệm (7 phút) a) Mục tiêu: Nêu được sáu yêu cầu của kiểu bài (SGK tr. 77); chỉ ra những yêu cầu mới, cao hơn so với Bài 1. b) Nội dung: Đặt khung yêu cầu SGK tr. 29 (Bài 1) cạnh khung yêu cầu SGK tr. 77 (Bài 3); làm phần 1 phiếu 38A theo cặp: đánh dấu yêu cầu có ở cả hai bài và yêu cầu chỉ có ở Bài 3. c) Sản phẩm: Phần 1 phiếu 38A đánh dấu đúng; ba yêu cầu mới được gạch chân. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ So hai khung, đánh dấu theo cặp. Phát phiếu 38A. Giao cặp mở SGK tr. 29 và tr. 77, so hai khung yêu cầu; ở phần 1 phiếu, đánh dấu ✓ vào cột Bài 1 nếu yêu cầu đã có ở Bài 1; gạch chân yêu cầu chỉ có ở Bài 3 (3 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đánh dấu, gạch chân. Gợi khi cặp lúng túng ở yêu cầu thứ sáu: yêu cầu Dự kiến trả lời: này có hai vế; vế nào đã có ở Bài 1, vế nào mới? – Có ở cả hai bài: được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất; giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ; tập trung vào sự việc đã xảy ra; thể hiện được cảm xúc của người viết trước sự việc được kể. – Chỉ có ở Bài 3 (yêu cầu cao hơn): sắp xếp các sự việc, chi tiết theo trình tự hợp lí; sử dụng các chi tiết miêu tả cụ thể về thời gian, không gian, nhân vật và diễn biến câu chuyện; rút ra được ý nghĩa, sự quan trọng của trải nghiệm đối với người viết (đối chiếu SGV tr. 113). Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày, bổ sung. Mời một cặp đọc ba yêu cầu mới; lớp bổ sung. Dự kiến trả lời: Hỏi thêm: “trình tự hợp lí” có thể theo những – Theo thời gian, không gian, nguyên nhân – kết cách nào? (gợi đọc dàn ý SGK tr. 80). quả, mức độ quan trọng của sự việc (dàn ý SGK tr. 80). Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Bài văn kể lại một trải nghiệm ở Bài 3 cần Nhận xét: đạt khi chỉ đúng ba yêu cầu mới. thêm: trình tự hợp lí, chi tiết miêu tả cụ thể và Chiếu khung SGK tr. 77 để HS đối chiếu lại. ý nghĩa của trải nghiệm với người viết. 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 3. Phân tích bài viết tham khảo Trải nghiệm buồn của tôi (19 phút) a) Mục tiêu: Chỉ ra được bằng chứng trong bài viết tham khảo cho từng yêu cầu của kiểu bài; lập được sơ đồ các sự việc theo trình tự. b) Nội dung: Đọc thầm bài Trải nghiệm buồn của tôi (SGK tr. 77–79); làm phần 2 phiếu 38A: sơ đồ năm sự việc (cá nhân), bảng “Yêu cầu – Bằng chứng trong bài” (nhóm 4, mỗi nhóm hai yêu cầu). c) Sản phẩm: Sơ đồ năm sự việc; bảng bằng chứng của nhóm, mỗi yêu cầu có ít nhất một câu, cụm từ dẫn từ bài. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thầm, điền sơ đồ. Giới thiệu: bài tham khảo do một HS lớp 6 viết, kể một lần hiểu lầm bạn. Giao: đọc thầm cả bài (khoảng 3 phút rưỡi; HS đã đọc ở nhà); rồi điền sơ đồ năm sự việc ở phần 2 phiếu 38A (cá nhân, 3 phút). Gợi khi HS gộp quá nhiều việc vào một ô: mỗi ô Điền sơ đồ. chỉ ghi một sự việc chính; ô sau phải xảy ra sau ô Dự kiến trả lời: trước. – (1) “Tôi” được cô giao viết bản tổng hợp, chuẩn bị rất công phu. (2) Bản tổng hợp bị vẽ nguệch ngoạc; “tôi” thoáng thấy và đoán là Duy. (3) “Tôi” lôi Duy vào lớp, quát mắng, một mực khẳng định với cô Duy là “thủ phạm”. (4) Tuấn đứng lên nhận lỗi trước cô và cả lớp. (5) “Tôi” xấu hổ, xin lỗi Duy, ân hận; các bạn bỏ qua, “tôi” rút ra bài học. Chấp nhận cách chia khác nếu đúng trình tự. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Tìm bằng chứng theo nhóm, ghi vào bảng. Chia nhóm 4; giao mỗi nhóm hai yêu cầu trong bảng “Yêu cầu – Bằng chứng trong bài” (nhóm 1: yêu cầu 1–2; nhóm 2: 3–4; nhóm 3: 5–6; các nhóm sau lặp lại), tìm câu, cụm từ trong bài làm bằng chứng (5 phút). Nhắc: dựa vào ghi chú bên lề SGK để biết yêu cầu nằm ở đoạn nào. 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đi đến các nhóm, gợi: yêu cầu 4 có hai cách sắp Bổ sung bằng chứng. xếp trong bài (theo thời gian, theo nguyên nhân – Dự kiến trả lời: kết quả), tìm từ ngữ cho cả hai; yêu cầu 6 có hai – Yêu cầu 1: người kể xưng “tôi” từ câu đầu vế (cảm xúc, ý nghĩa). (“Tôi có nhiều trải nghiệm vui với gia đình và bạn bè.”). – Yêu cầu 2: đoạn mở bài giới thiệu đây là “một trải nghiệm buồn” có “ý nghĩa rất đặc biệt”, “sẽ không bao giờ quên”. – Yêu cầu 3: cả bài chỉ kể chuyện bản tổng hợp bị vẽ và lần hiểu lầm Duy, không kể chuyện khác. Tiếp tục theo dõi nhóm 2, 3; nhắc ghi đúng Hoàn thành bảng. nguyên văn cụm từ trong bài, đặt trong ngoặc Dự kiến trả lời: kép. – Yêu cầu 4: theo thời gian – “cuối tháng 9”, “Sáng thứ Hai”, “Đúng lúc ấy”, “Lúc quay vào”, “Khi cô chủ nhiệm vào lớp”, “Về nhà”; theo nguyên nhân – kết quả – nhìn thoáng thấy một bạn cúi xuống bàn nên đoán là Duy, vì nóng giận nên trách oan Duy, khi Tuấn nhận lỗi thì “tôi” xấu hổ. – Yêu cầu 5: thời gian – “cuối tháng 9, năm tôi học lớp 6”, “buổi sáng Chủ nhật”; không gian – “hành lang”, “phía cửa sau”, “ra sân”; nhân vật – “Duy ngơ ngác như không hiểu chuyện gì”, “đỏ mặt tía tai”; diễn biến – “tôi sầm sập chạy ra sân”, “chộp lấy tay Duy, lôi thẳng vào lớp”, “cả lớp im phăng phắc”. – Yêu cầu 6: cảm xúc – “rất vui”, “tức giận đến phát khóc”, “hoang mang”, “nóng rực lên vì xấu hổ”, “xấu hổ và ân hận”, “buồn và sợ hãi”; ý nghĩa – “Tôi giữ nó trong trí nhớ như một lời nhắc nhở bản thân về hậu quả của sự nóng giận ”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày, bổ sung; trả lời câu hỏi thêm. Mời ba nhóm, mỗi nhóm trình bày hai yêu cầu Dự kiến trả lời: (khoảng 1 phút rưỡi mỗi nhóm); nhóm cùng yêu – Bài thiếu cảm xúc của người viết sau sự việc; cầu bổ sung. Hỏi thêm: nếu bỏ đoạn “Về nhà, tôi người đọc khó thấy vì sao trải nghiệm này đáng càng nghĩ càng thấy xấu hổ và ân hận ” thì bài nhớ và đã làm “tôi” thay đổi. viết thiếu điều gì? 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Đọc bài tham khảo theo từng yêu cầu giúp Nhận xét: nhóm đạt khi mỗi yêu cầu có bằng em biết bài viết của mình cần có gì ở mỗi chứng đúng, dẫn nguyên văn. Chốt: bài tham phần. khảo kể theo thời gian và nguyên nhân – kết quả, có chi tiết miêu tả, cảm xúc ở nhiều thời điểm và một câu nêu bài học rõ ràng. Hoạt động 4. Thực hành: trước khi viết – chọn đề tài, tìm ý (15 phút) a) Mục tiêu: Chọn được một trải nghiệm có thật để kể; xác định mục đích viết, người đọc; tìm ý bằng cách tự đặt và trả lời sáu câu hỏi. b) Nội dung: Làm phiếu 38B cá nhân: phần 1 dòng thời gian bốn mốc và đề tài chọn; phần 2 mục đích, người đọc; phần 3 trả lời sáu câu hỏi tìm ý (SGK tr. 80). c) Sản phẩm: Phiếu 38B có đề tài, mục đích, người đọc và ý trả lời cho sáu câu hỏi. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghe hướng dẫn, làm phần 1. Phát phiếu 38B. Hướng dẫn phần 1: ghi bốn sự việc quan trọng của em theo thời gian (gợi ý SGK tr. 79: vào Tiểu học, chia tay Tiểu học, chuyển nhà, vào trường Trung học cơ sở, làm quen bạn mới...), khoanh sự việc em muốn kể nhất. Phần 2: đọc khung Mục đích viết, Người đọc (SGK tr. 79), ghi bằng lời của em. Phần 3: trả lời sáu câu hỏi bằng cụm từ ngắn. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm phiếu 38B. Làm mẫu trên bảng với một trải nghiệm của GV Dự kiến trả lời: hoặc trải nghiệm mẫu dưới đây (2 phút), rồi cho – Trải nghiệm mẫu: Chuyện gì? – lần đầu em tự HS làm (9 phút). Đến chỗ HS chưa chọn được đề nấu cơm cho cả nhà, nồi cơm bị khê. Khi nào? – tài: hỏi về một lần em vui nhất, sợ nhất hoặc hối chiều thứ Bảy đầu tháng 10, năm lớp 6. Ở đâu? – hận nhất từ đầu năm học. bếp nhà em. Ai? – em, mẹ (về muộn vì tăng ca), bố, em trai. Vì sao? – em muốn giúp mẹ; em vo gạo, cắm điện nhưng đổ quá ít nước, lại quên nhìn nồi. Thế nào? – mùi khét bay khắp nhà, em lo sợ; mẹ về không mắng mà chỉ em cách đong nước; em vừa xấu hổ vừa vui, từ đó em nấu cơm đỡ mẹ mỗi tối thứ Bảy. – Mục đích: kể lại để chia sẻ với các bạn rằng giúp bố mẹ phải cẩn thận và kiên nhẫn. Người đọc: thầy cô, các bạn trong lớp, bố mẹ. 20