Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 28 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 28 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_tuan_28_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 28 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Hoàn thiện phiếu. Đi các bàn. HS chép nguyên câu dài của bài viết Dự kiến trả lời: vào phiếu: “Em chỉ ghi ý ngắn, khi nói em sẽ – Ví dụ câu viết “Đồng phục góp phần tạo nên vẻ diễn đạt lại. Câu này nói ngắn lại thế nào?” HS đẹp hài hoà của cả tập thể khi tất cả học sinh không có số liệu: “Không bắt buộc có số liệu; cùng có mặt trên sân trường” khi nói rút thành ý bằng chứng có thể là một việc em đã thấy, một “đồng phục – cả sân trường đẹp, hài hoà”. chi tiết trong văn bản đã học.” Bước 3. Báo cáo, thảo luận Một HS đọc; lớp nhận xét. Mời một HS đọc phần mở đầu đã chuẩn bị (0,5 phút); lớp nhận xét: đã nêu gọn, rõ hiện tượng chưa? Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Dàn ý bài nói ghi ý ngắn, có chỗ nhấn mạnh Đạt khi phiếu có đủ mở đầu – các ý (mỗi ý có lí và bằng chứng; khi nói diễn đạt bằng ngôn lẽ, bằng chứng) – kết luận, có đánh dấu chỗ nhấn ngữ nói, hướng tới người nghe. mạnh (0,5 phút). Hoạt động 3. Tập luyện theo nhóm (5 phút) a) Mục tiêu: Luân phiên nói, nghe và góp ý trong nhóm; nhóm chọn người trình bày trước lớp. b) Nội dung: Nhóm bốn, bốn lượt, mỗi lượt khoảng 1 phút: một bạn nói thử phần mở đầu và một ý (khoảng 40 – 45 giây), một bạn góp ý một điều (khoảng 15 – 20 giây); nhóm cử người trình bày. c) Sản phẩm: Mỗi bạn được nói thử và nhận một góp ý; nhóm cử người trình bày. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Luân phiên nói thử, nghe, góp ý; cử người trình Nêu theo mục b. Tập luyện (SGK tr. 70): tập bày. theo nhóm, luân phiên nói, nghe, góp ý. Giao nhóm bốn (giao 0,5 phút; làm 4 phút): bốn lượt, mỗi lượt khoảng 1 phút — một bạn nói thử phần mở đầu và một ý (khoảng 40 – 45 giây: nêu hiện tượng, ý kiến của mình, một lí lẽ và một bằng chứng; không nói hết bài), ba bạn nghe; rồi một bạn góp ý một điều (khoảng 15 – 20 giây), lần lượt đổi người góp ý, theo câu hỏi: Mở đầu đã nêu rõ hiện tượng chưa? Ý ấy có bằng chứng chưa? Bạn có nhìn người nghe, nói đủ to không? Hết giờ, nhóm cử một bạn trình bày trước lớp. 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Nói, nghe theo lượt. Bấm giờ: báo hiệu chuyển sang góp ý sau khoảng 45 giây, đổi lượt sau mỗi phút. Nhóm có bạn ngại nói: cho bạn ấy nói phần mở đầu trước, các bạn góp ý điều bạn làm tốt trước. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Báo người trình bày; nêu một góp ý có ích. Hỏi nhanh một nhóm: Nhóm đã cử ai trình bày? Dự kiến trả lời: Góp ý nào nhóm thấy có ích nhất? – Ví dụ góp ý có ích: “Bạn nói nhanh quá ở phần bằng chứng”, “Bạn chưa nói ý kiến của mình là đồng tình hay không”. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Tập nói trong nhóm giúp em biết chỗ cần Nhắc người trình bày: nói theo dàn ý, không đọc sửa trước khi nói trước lớp. bài viết (0,5 phút cả bước 3, 4). Hoạt động 4. Trình bày bài nói (10 phút) a) Mục tiêu: Trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) đời sống theo ba phần mở đầu – triển khai – kết luận; người nghe ghi chép theo phiếu 110B. b) Nội dung: Ba HS do nhóm cử trình bày, mỗi bài khoảng 2 phút; cả lớp nghe, ghi phiếu 110B. c) Sản phẩm: Ba bài nói; phiếu 110B của người nghe. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Người nói chuẩn bị; người nghe nhận phiếu, biết Chiếu mục 2. Trình bày bài nói (SGK tr. 70 – mình ghi cho bạn nào. 71); nhắc ba phần và chú ý về giọng, tốc độ, ánh mắt (0,5 phút): Nêu hiện tượng (vấn đề) cần bàn một cách gọn, rõ. Thu hút sự chú ý của người nghe bằng cách dùng câu chuyện để giới thiệu hiện tượng (vấn đề). (SGK tr. 70) – Lần lượt trình bày các ý theo nội dung đã chuẩn bị. Khi nói, cần sử dụng lí lẽ và bằng chứng. (SGK tr. 70) – Nhấn mạnh ý kiến riêng của bản thân. (SGK tr. 70) – Tóm lược nội dung đã trình bày. (SGK tr. 71) – Gợi suy nghĩ và kích thích sự đối thoại của người nghe. (SGK tr. 71) Phát phiếu 110B; chia lớp ba phần, mỗi phần nghe và ghi phiếu cho một người nói. 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Ba HS trình bày; người nghe ghi phiếu 110B. Mời lần lượt ba HS trình bày, mỗi bài khoảng 2 phút (bấm giờ, báo khi còn 30 giây); không ngắt lời. Sau mỗi bài, cho người nghe 30 giây ghi phiếu. Bài nói về đề tài liên quan đến người khác (bắt nạt, người khuyết tật ): nhắc không nêu tên thật, không kể chuyện riêng của bạn trong lớp. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Người nghe hoàn thiện phiếu. Ngay sau ba bài nói, cảm ơn người nói; cho người nghe 1 phút hoàn thiện phiếu trước khi trao đổi ở HĐ 5. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Bài nói thuyết phục khi nêu rõ hiện tượng, Ghi nhận điểm tốt chung của ba bài (chỉ chọn ý ý kiến; có lí lẽ, bằng chứng; nói rõ ràng, thật sự nghe được), ví dụ: có bạn mở đầu bằng hướng tới người nghe. một câu chuyện ngắn; có bạn nói rõ ý kiến ngay từ đầu; có bạn đọc gần nguyên bài viết, chưa nhìn người nghe (1 phút). Hoạt động 5. Sau khi nói: trao đổi về bài nói (6 phút) a) Mục tiêu: Người nghe tóm tắt ý kiến người nói, nêu thắc mắc, nhận xét lí lẽ, bằng chứng; người nói lắng nghe, giải thích, bảo vệ ý kiến khi thấy ý kiến ấy đúng. b) Nội dung: Trao đổi theo bảng Sau khi nói (SGK tr. 71), dựa vào phiếu 110B. c) Sản phẩm: Lời tóm tắt, câu hỏi, nhận xét của người nghe; lời giải thích của người nói. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Người nghe tóm tắt, hỏi, nhận xét; người nói Chiếu bảng Sau khi nói (SGK tr. 71). Với mỗi lắng nghe, trả lời. bài nói (1,5 phút/bài): mời một người nghe ở Dự kiến trả lời: phần lớp ghi cho bài ấy tóm tắt ý kiến người nói – Lời tóm tắt đạt: nêu được hiện tượng và ý kiến trong một, hai câu; một người nghe khác nêu một của người nói (ví dụ: “Bạn cho rằng học sinh nên thắc mắc hoặc nhận xét về lí lẽ, bằng chứng; đọc sách mỗi ngày vì đọc sách giúp mở rộng người nói trả lời. hiểu biết.”). – Nhận xét lí lẽ, bằng chứng: chỉ rõ bằng chứng nào thuyết phục, chỗ nào chỉ nói chung (“ai cũng biết”) chưa có bằng chứng. 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trao đổi tiếp. Người nghe chỉ khen, chê chung: hỏi “Bạn thấy Dự kiến trả lời: bằng chứng nào chưa thuyết phục? Vì sao?” – Ví dụ: “Bằng chứng ‘nhiều bạn đọc truyện Người nói bị hỏi khó: nhắc “Em có thể giải thích tranh’ chưa thuyết phục vì bạn chưa nói đã thấy thêm; nếu thấy ý kiến của mình đúng thì giữ ý ở đâu, bao nhiêu bạn.” kiến và nêu lí do.” Bước 3. Báo cáo, thảo luận Người nói nêu một góp ý mình nhận. Hỏi người nói (0,5 phút): Em nhận góp ý nào? Lần sau em sửa chỗ nào? Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Trao đổi sau khi nói: người nghe tóm tắt, Đánh giá bằng lời theo bảng Sau khi nói (1 phút; hỏi, nhận xét có căn cứ; người nói lắng nghe, không cho điểm): người nghe đạt khi tóm tắt giải thích, bảo vệ ý kiến đúng. đúng ý kiến người nói và nêu được câu hỏi hoặc nhận xét có căn cứ trong bài nói; người nói đạt khi trả lời đúng điều được hỏi, giữ thái độ tôn trọng. Lời nói được nhận xét theo chú ý của SGK (giọng, tốc độ, ánh mắt), không nhận xét ngoại hình. 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 6. Vận dụng: đưa số liệu lên trang chiếu minh hoạ bài nói (8 phút) a) Mục tiêu: Chọn được tính năng phù hợp để vẽ biểu đồ từ số liệu tổ đã thu và ghi nguồn số liệu; phân biệt tính năng có dùng AI và không dùng AI theo cách làm ghi trên thẻ 110C. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 110C (mô phỏng), trả lời ba câu. c) Sản phẩm: Ba câu trả lời trên thẻ 110C. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, trả lời câu 1, 2. Giáo dục AI – [6.C2.1] (Ứng dụng AI trong học Dự kiến trả lời: tập và cuộc sống): phát thẻ 110C (tình huống mô – Câu 1. Khác nhau: tính năng (1) “Chèn biểu phỏng). Nêu: SGK dặn ghi chú số liệu, bằng đồ” vẽ cột đúng theo số người dùng gõ, cùng các chứng cho bài nói; nhiều bạn muốn đưa số liệu số ấy lần nào cũng ra một biểu đồ như nhau; tính lên trang chiếu. Giao cặp (5 phút cả ba câu; đọc năng (2) “Biểu đồ nhanh” không cần người dùng thẻ khoảng 1,5 phút): câu 1, câu 2. gõ số — công cụ đã được cho học nhiều biểu đồ mẫu, dựa vào câu mô tả để tự tạo bảng số rồi vẽ. Theo thẻ, (2) có dùng AI, (1) không dùng AI. – Câu 2. Không nên. Theo thẻ, công cụ không biết tổ 2 đã hỏi được những số nào; số “Không đọc sách: 70%” do công cụ tự tạo từ câu mô tả, không phải số tổ thu được (tổ thu được: 4 bạn chưa đọc cuốn nào trong 10 bạn). Đưa số ấy vào bài nói là nói điều không có nguồn, trái lời dặn của cô. Năng lực số – [TC1.2.2] (Chia sẻ thông tin và Trả lời câu 3. nội dung thông qua công nghệ số): cặp trả lời câu Dự kiến trả lời: 3 trên thẻ. – Câu 3. Dùng tính năng (1) “Chèn biểu đồ”, gõ đúng số tổ đã thu: chưa đọc cuốn nào – 4 bạn; đọc 1 cuốn – 5 bạn; đọc 2 cuốn – 1 bạn. Ghi nguồn dưới biểu đồ, ví dụ: “Nguồn: tổ 2 lớp 6A tự hỏi 10 bạn trong tổ, sáng thứ Hai, về số cuốn sách ngoài sách giáo khoa đã đọc trong tuần trước.” (nói rõ ai thu, thu thế nào, như lời dặn). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc lại cách làm trên thẻ. Gợi cặp lúng túng ở câu 1: “Đọc lại cách làm của Dự kiến trả lời: từng tính năng: tính năng nào làm đúng theo số – Tính năng (1) làm đúng theo số người dùng gõ; mình gõ? Tính năng nào tự đoán, tự tạo dựa vào tính năng (2) tự tạo số dựa vào những biểu đồ những gì đã được cho học?” mẫu đã được cho học. Gợi cặp lúng túng ở câu 3: “Lời dặn của cô bảo Đọc lại lời dặn. nguồn phải nói những gì?” Dự kiến trả lời: – Nói rõ ai thu số liệu và thu thế nào. 20

