Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 6 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 6 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tron_bo_ke_hoach_bai_day_toan_6_ca_nam_hoc_2026_2027_co_tich.docx
HocLieu-Tuan2.zip
Nội dung tài liệu: Trọn bộ kế hoạch bài dạy Toán 6 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
- Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 18. HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Hình học, tiết 2 (Bài 18 dạy trong 3 tiết; tiết này: Hình vuông). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận dạng được hình vuông; gọi đúng tên các đỉnh, cạnh, góc, đường chéo. – Mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình vuông: bốn cạnh bằng nhau; bốn góc bằng nhau và bằng 90∘; hai đường chéo bằng nhau. 2. Năng lực – Vẽ được hình vuông có độ dài cạnh cho trước bằng thước thẳng và ê ke; đo để kiểm lại hình đã vẽ. – Gấp, cắt được hình vuông từ tờ giấy hình chữ nhật; cắt, ghép hình theo yêu cầu. – Tư duy và lập luận toán học: từ quan sát, đo và so sánh số đo, nêu đặc điểm của hình vuông. – Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: dùng đúng thước thẳng, thước đo góc, ê ke, kéo. – Giao tiếp toán học: trình bày lại các bước vẽ, cách gấp cắt, đường đi trên lưới ô vuông. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: kiên trì vẽ lại, gấp lại khi sản phẩm chưa đạt. – Trung thực: ghi số đo thực tế, không sửa số cho “đẹp”. – Trách nhiệm: giữ an toàn khi dùng kéo, thu gom giấy vụn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 79–82; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu các hình trong giáo án; thước thẳng, thước đo góc, ê ke; một tờ giấy hình chữ nhật và kéo đầu tù để làm mẫu gấp, cắt hình vuông. – HS: SGK, vở, bút chì, tẩy, thước thẳng có vạch milimét, thước đo góc, ê ke; mỗi cặp hai tờ giấy hình chữ nhật (có thể cắt đôi tờ A4) và một kéo đầu tù. Thiếu dụng cụ thì luân phiên theo cặp; mỗi HS vẫn tự vẽ và tự đọc ít nhất một số đo. – Đo Hình 4.3b trong SGK hoặc trên bản in giữ đúng tỉ lệ. Hình chiếu có thể khác kích thước sách, nên chỉ so sánh các cạnh, các góc trên cùng một hình, không lấy độ dài đo trên màn chiếu. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 61
- Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Hình vuông quanh em (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bàn cờ vua – SGK Toán 6, tập một, tr. 79. a) Mục tiêu: Nhận ra hình vuông trong thực tế; nêu được cần kiểm gì để biết một hình là hình vuông. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ3 (SGK tr. 79): Em hãy tìm một số hình ảnh Mỗi ô trên bàn cờ vua có dạng hình vuông. của hình vuông trong thực tế. Mỗi ô trên bàn cờ Ví dụ chấp nhận (GA-001): bánh chưng, viên vua trong ảnh có dạng hình gì? gạch lát nền, mặt khối Rubik, ô cửa sổ, ngăn đựng sách, mặt con xúc xắc. Chấp nhận khi HS chỉ rõ một mặt hoặc một phần có dạng hình vuông, không gọi cả khối hộp là hình vuông. Muốn chắc chắn một ô là hình vuông, ta cần kiểm Dự kiến: đo các cạnh xem có bằng nhau không; những gì? kiểm các góc có vuông không (dùng ê ke hoặc thước đo góc). Câu trả lời được chính xác hoá ở mục 2.1. Đọc thêm (SGK tr. 79): kim tự tháp Kheops ở Ai Cập có đáy là hình vuông. Khung SGK ghi bốn mặt bên là tam giác đều, nhưng theo số đo thực (cạnh đáy khoảng 230 m, cạnh bên khoảng 219 m) mặt bên không phải tam giác đều; chỉ chốt ý đáy là hình vuông. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu ảnh bàn Quan sát, trao đổi theo cặp. cờ, giao dòng 1 cho cặp (1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý nhìn một ô, Nêu ví dụ, chỉ rõ phần có dạng hình vuông. một mặt hoặc một viên gạch cụ thể. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai, ba cặp nêu Trả lời; lớp bổ sung. ví dụ; hỏi dòng 2. Bước 4. Kết luận, nhận định: Dẫn vào bài: tiết này mô tả các yếu tố của hình vuông bằng đo đạc, rồi vẽ và gấp, cắt hình vuông. Có thể giới thiệu phần đọc thêm ở c) dòng 2. 62
- Biên soạn: Lop6.com.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Một số yếu tố cơ bản của hình vuông (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 4.3a và Hình 4.3b – SGK Toán 6, tập một, tr. 79. a) Mục tiêu: Gọi tên đỉnh, cạnh, góc, đường chéo; mô tả đặc điểm cạnh, góc, đường chéo của hình vuông bằng đo và so sánh. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ4 (SGK tr. 79): Quan sát Hình 4.3a để nhận 1) Các đỉnh: A, B, C, D. Các cạnh: AB, BC, CD, biết đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình vuông. DA. Các đường chéo: AC, BD (GA-001). 1) Nêu tên các đỉnh, cạnh, đường chéo của hình Đường chéo nối hai đỉnh đối nhau, không phải vuông ABCD (Hình 4.3b). cạnh; trong Hình 4.3b hai đường chéo cắt nhau tại O. 2) Dùng thước thẳng đo và so sánh độ dài các 2) AB = BC = CD = DA; AC = BD. cạnh; hai đường chéo của hình vuông ABCD. 3) Góc A = góc B = góc C = góc D = 90∘. 3) Dùng thước đo góc để đo và so sánh các góc Số đo thực tế có thể lệch nhỏ do nét in và cách đặt của hình vuông. thước. Cạnh lệch quá 1 mm hoặc góc lệch quá 2∘ Kẻ bảng sau vào vở, ghi số đo thực tế trên cùng thì đo lại; đây là mức nhắc kiểm thao tác, không một hình: phải định nghĩa hình vuông. AB BC CD DA AC BD Kiến thức cần chốt (SGK tr. 79): Trong hình vuông: bốn cạnh bằng nhau; bốn góc bằng nhau ∘ Bốn góc: góc A = ; góc B = ; góc C = và bằng 90 ; hai đường chéo bằng nhau. ; góc D = . d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Hình Trả lời dòng 1; kẻ bảng, chuẩn bị dụng cụ. 4.3a, chỉ đỉnh, cạnh, góc, đường chéo; giao dòng 1 (cá nhân, 1 phút). Chiếu Hình 4.3b, giao dòng 2 cho cặp; nhắc cách đo như tiết 1: đo độ dài thì vạch 0 trùng một đầu đoạn; đo góc thì tâm thước trùng đỉnh, vạch 0 của một thang trùng một cạnh (SGV tr. 98). 63
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho cặp luân Đo bốn cạnh, hai đường chéo, bốn góc; ghi số đo phiên đo, người kia kiểm cách đặt thước; có thể thực tế; so sánh. kiểm góc vuông bằng ê ke. Số đo lệch quá mức ở c) dòng 2 thì cho đo lại; bản in bị méo thì đo hình trong SGK. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp gọi tên Trình bày; nêu AC = BD là quan hệ giữa hai các yếu tố, một cặp đọc số đo. Hỏi “Hai đường đường chéo, không phải giữa đường chéo và cạnh. chéo bằng nhau có nghĩa là đường chéo bằng cạnh không?”. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi nhận xét về hình vuông vào vở. c) dòng 2. Nhận xét: gọi đúng tên, đặt dụng cụ đúng, nêu đủ ba đặc điểm. 2.2. Thực hành 2 – Vẽ, gấp và cắt hình vuông (15 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các bước vẽ (tr. 79) và cách gấp, cắt (tr. 80) ở Thực hành 2 – SGK Toán 6, tập một. a) Mục tiêu: Vẽ hình vuông có cạnh cho trước bằng thước và ê ke, kiểm lại sau khi vẽ; gấp, cắt hình vuông từ giấy hình chữ nhật và ghép hình. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Thực hành 2, ý 1 (SGK tr. 79): Vẽ hình vuông Hình đạt: AB = BC = CD = DA = 4 cm; bốn góc ABCD có cạnh 4 cm theo các bước: vuông; có tên bốn đỉnh theo thứ tự quanh hình. Bước vẽ 1. Vẽ đoạn thẳng AB = 4 cm. Vẽ đường vuông góc bằng ê ke: đặt một cạnh góc Bước vẽ 2. Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại vuông của ê ke trùng AB, đỉnh góc vuông tại A A. Xác định điểm D trên đường thẳng đó sao cho (tại B), kẻ theo cạnh góc vuông còn lại. Hai điểm AD = 4 cm. C, D phải cùng phía đối với AB. Bước vẽ 3. Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại Lỗi hay gặp: dùng góc nhọn của ê ke thay góc B. Xác định điểm C trên đường thẳng đó sao cho vuông; lấy C, D khác phía AB; đặt sai vạch 0 khi BC = 4 cm. đo 4 cm. Bước vẽ 4. Nối C với D ta được hình vuông ABCD. Thực hành 2, ý 2 (SGK tr. 80): Em hãy kiểm tra Có: bốn cạnh cùng bằng 4 cm; bốn góc cùng bằng lại hình vừa vẽ, xem các cạnh có bằng nhau 90∘ (kiểm bằng ê ke hoặc thước đo góc; số đo không? Các góc có bằng nhau không? thực tế có thể lệch nhỏ như ở 2.1). Kiểm thêm: hai đường chéo AC, BD dài bằng nhau. 64
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thực hành 2, ý 3 (SGK tr. 80): a) Gấp chéo một góc của tờ giấy để cạnh ngắn a) Hãy gấp và cắt một hình vuông từ tờ giấy hình trùng khít lên cạnh dài; cắt bỏ phần giấy hình chữ chữ nhật như hình bên. nhật thừa không nằm dưới phần gấp; mở ra được b) Cắt hình vuông đó theo hai đường chéo thành hình vuông có cạnh bằng cạnh ngắn của tờ giấy. bốn phần rồi ghép thành hai hình vuông. Nếp gấp là một đường chéo của hình vuông. b) Cắt theo hai đường chéo được bốn hình tam giác bằng nhau, mỗi hình có một góc vuông ở chỗ hai đường chéo cắt nhau. Ghép hai tam giác áp khít theo cạnh dài nhất (cạnh đối diện góc vuông) được một hình vuông nhỏ; bốn tam giác ghép được hai hình vuông nhỏ bằng nhau. Kiểm: mỗi hình ghép có bốn cạnh bằng nhau, bốn góc vuông; không chồng mảnh, không bỏ mảnh. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu hình các Theo dõi; vẽ hình vào vở. bước vẽ; làm mẫu trên bảng từng bước ở dòng 1 (hoặc cho HS tự tìm hiểu các bước, SGV tr. 99). Giao cá nhân vẽ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1–2: cho HS Vẽ, đo; kiểm hình của bạn bằng dụng cụ, chỉ rõ vẽ rồi đổi vở kiểm chéo (SGV tr. 99). Hình không chỗ sai. khép kín: kiểm C, D có cùng phía AB không; góc không vuông: kiểm cách đặt ê ke. Yêu cầu sửa hình, không chỉ sửa số ghi. Bước 2 (tiếp): Dòng 3: làm mẫu gấp, cắt một lần Gấp, cắt được hình vuông; cắt theo hai đường rồi cho cặp làm. Nhắc miết nếp gấp, cắt đúng mép chéo; ghép hai hình vuông nhỏ; thu gom giấy vụn. phần thừa; dùng kéo đầu tù, truyền kéo bằng phía cán. Khi ghép, đặt hai tam giác áp khít theo cạnh dài nhất, kiểm góc bằng ê ke. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS chỉ trên Trình bày sản phẩm và kết quả kiểm. hình vẽ và nói bốn bước vẽ, nêu chỗ đã sửa; mời một cặp trình bày cách gấp, cắt và ghép. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét theo tiêu Nêu lại các bước vẽ và một việc cần kiểm sau khi chí ở c) dòng 1, 3; chấp nhận lệch nhỏ do nét vẽ, vẽ. nhưng kết luận toán học vẫn là bốn cạnh bằng nhau, bốn góc vuông. 65
- Biên soạn: Lop6.com.vn 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Bài 4.3 (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tự vẽ hình vuông khi thay đổi độ dài cạnh và tự kiểm sản phẩm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 4.3 (SGK tr. 81): Vẽ hình vuông có cạnh bằng Làm như Thực hành 2 với độ dài 5 cm: vẽ AB = 5 5 cm. Đặt tên ABCD; vẽ xong kiểm các cạnh, các cm; vẽ đường vuông góc với AB tại A, lấy D sao góc. cho AD = 5 cm; vẽ đường vuông góc với AB tại B, lấy C cùng phía với D sao cho BC = 5 cm; nối C với D (GA-001). Hình đạt: bốn cạnh 5 cm, bốn góc vuông, tên đỉnh theo thứ tự quanh hình. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 4.3 Vẽ hình vào vở. cho cá nhân (3 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, nhắc Vẽ, kiểm; đổi vở với bạn. kiểm sau khi vẽ; HS xong sớm đo thêm hai đường chéo và so sánh. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS nêu kết Báo cáo cạnh, góc đã kiểm. quả kiểm hình của bạn. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét: đúng Sửa hình nếu sai. trình tự, đúng độ dài, bốn góc vuông. 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Hình vuông trong thực tế, đường đi của kiến (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình ở Bài 4.6 – SGK Toán 6, tập một, tr. 82. a) Mục tiêu: Liên hệ hình vuông với thực tế; vận dụng đường chéo của hình vuông để tìm đường đi trên lưới ô vuông. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 4.1 (SGK tr. 81), phần hình vuông: Hãy kể tên Ví dụ: khuôn bánh chưng, gạch đá hoa, ô cửa sổ một số vật dụng, hoạ tiết, công trình kiến trúc (GA-001); ô bàn cờ, mặt khăn tay vuông. Chấp có hình ảnh của hình vuông. nhận khi chỉ rõ phần có dạng hình vuông. 66
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4.6 (SGK tr. 82): Quan sát hình bên và chỉ ra Có nhiều đáp án (SGV tr. 101). Cách 1: bò theo ít nhất hai cách để một con kiến bò từ A đến B đường chéo của ba ô vuông nhỏ nằm dọc đường theo đường chéo của các hình vuông nhỏ. chéo lớn từ A đến B. Cách 2 (SGV tr. 101): từ A bò chéo lên phải, rồi chéo lên trái, chéo lên phải, chéo xuống phải, chéo lên phải đến B (năm đoạn, mỗi đoạn là đường chéo của một ô vuông nhỏ). Chấp nhận cách khác nếu bắt đầu ở A, kết thúc ở B, mỗi đoạn là đường chéo của một ô vuông nhỏ và các đoạn nối tiếp nhau trong lưới. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Nêu ví dụ; kẻ lưới, vẽ đường đi. cho cả lớp trả lời nhanh. Chiếu hình Bài 4.6, giao dòng 2 cho cặp: kẻ lưới 3 ô × 3 ô vào vở, vẽ đường đi bằng bút chì. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 2: nếu HS đi Vẽ thử ít nhất hai đường; kiểm từng đoạn. theo cạnh ô thì nhắc mỗi đoạn phải nối hai đỉnh đối nhau của một ô vuông nhỏ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp vẽ Trình bày; nhận xét đường đi của bạn. đường đi trên bảng; lớp kiểm từng đoạn, chấp nhận các cách đúng khác. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét: chỉ đúng Ghi việc về nhà. phần hình vuông trong vật thật; mỗi đoạn đường đi là đường chéo một ô. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Bài 4.5 (SGK tr. 81): Có nhiều cách để trang trí Tiêu chí: hình vuông vẽ bằng thước và ê ke, đã một hình vuông, chẳng hạn như hình mẫu trong kiểm bốn cạnh, bốn góc; hoạ tiết do HS tự chọn, SGK. Em hãy vẽ một hình vuông trên tờ giấy A4 nét rõ; không bắt giống mẫu. Sản phẩm dùng để và trang trí theo cách của mình. trưng bày ở lớp (SGV tr. 100). Bài 4.4 (SGK tr. 81): Cắt và ghép để được một cái Cắt theo đường bao ngoài, gấp theo các cạnh hộp có nắp theo hình gợi ý trong SGK (sáu ô chung: ô thứ hai làm đáy; ô thứ nhất, ô thứ ba và vuông bằng nhau: bốn ô xếp thành một hàng hai ô ở trên, ở dưới dựng thành bốn mặt bên; ô thứ ngang, thêm một ô ở trên và một ô ở dưới ô thứ tư gấp xuống làm nắp. Dán các mép đứng, không hai). Vẽ hình gợi ý lên giấy với mỗi ô vuông cạnh dán nắp. 3 cm rồi cắt, gấp, dán. Hộp đạt: sáu mặt là các hình vuông bằng nhau, nắp đóng mở được. Có thể làm tại lớp nếu còn thời gian (SGV tr. 100). 67
- Biên soạn: Lop6.com.vn Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Luyện vẽ hình vuông bằng thước và ê ke. Đọc trước mục 3. Hình lục giác đều (SGK tr. 80); tìm một đồ vật hoặc tranh ảnh có dạng hình lục giác đều. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 68
- Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 7 (Luyện tập chung sau Bài 1–5, SGK tr. 20–21). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Củng cố hai cách mô tả tập hợp; tập hợp các số tự nhiên; cách ghi số và giá trị của chữ số theo hàng trong hệ thập phân. – Củng cố các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên và các tính chất của phép cộng, phép nhân. 2. Năng lực – Vận dụng các phép tính với số tự nhiên để giải bài toán thực tế (khối lượng hàng, tiền điện theo bậc); giải thích cách chọn phép tính và kiểm tra kết quả. – Tư duy và lập luận toán học: phân biệt chữ số với giá trị của chữ số; giải thích cách lập số nhỏ nhất thỏa mãn các điều kiện. – Mô hình hoá toán học: tóm tắt bài toán thành bảng dữ kiện và phép tính. – Giao tiếp, hợp tác: trình bày bảng tổng hợp theo nhóm, nhận xét lời giải của bạn bằng điều kiện của đề. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ; trung thực khi đối chiếu và sửa bài. – Trách nhiệm khi làm việc nhóm; có ý thức sử dụng điện tiết kiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 20–21; máy chiếu hoặc bảng phụ; bốn tờ giấy A1 và bút dạ cho bốn nhóm. – HS: SGK, vở, bút; xem lại Bài 1–5, đọc trước các ví dụ tr. 20 và làm trước Bài 1.31–1.33 (đã giao ở các tiết trước). Em nào chưa làm trước thì làm trong tiết theo cặp. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 69
- Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Hệ thống kiến thức Bài 1–5 (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức Bài 1–5 qua ví dụ cụ thể, làm căn cứ cho các bài luyện tập. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Mỗi nhóm kẻ trên giấy A1 bảng hai cột “Nội dung Bảng của nhóm có đủ các ý được giao ở dòng 2 kiến thức” và “Ví dụ, giải thích”; mỗi ý ghi một hoặc dòng 3; kí hiệu và phép tính đúng. dòng. Cả nhóm kiểm kí hiệu và phép tính trước khi treo bảng. Nhóm 1 và nhóm 3: viết tập hợp các số tự nhiên A = {0; 1; 2; 3} = {x ∈ N∣x < 4}. nhỏ hơn 4 bằng hai cách; nêu tính chất giao hoán, 25 + 17 + 75 = (25 + 75) + 17 = 117; kết hợp của phép cộng, phép nhân và tính chất 4 ⋅ (20 + 3) = 4 ⋅ 20 + 4 ⋅ 3 = 80 + 12 = 92. phân phối của phép nhân đối với phép cộng; tính Kiến thức cần chốt: a + b = b + a; hợp lí 25 + 17 + 75 và 4 ⋅ (20 + 3). (a + b) + c = a + (b + c); a + 0 = a; a ⋅ b = b ⋅ a; (a ⋅ b) ⋅ c = a ⋅ (b ⋅ c); a ⋅ 1 = a; a ⋅ 0 = 0; a ⋅ (b + c) = a ⋅ b + a ⋅ c. Nhóm 2 và nhóm 4: viết các phần tử đầu tiên của N = {0; 1; 2; }; N∗ = {1; 2; 3; }; N và N∗; so sánh 998 và 1 002; viết 3 405 thành 998 < 1 002. tổng giá trị các chữ số và cho biết chữ số 4 có giá 3 405 = 3 ⋅ 1 000 + 4 ⋅ 100 + 0 ⋅ 10 + 5; chữ số 4 trị bao nhiêu. ở hàng trăm, có giá trị 400. Ghi nhớ thêm: trong N, phép trừ a−b thực hiện được khi a ≥ b; không có phép chia cho 0. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia bốn nhóm, Chọn người ghi, người trình bày; mỗi bạn nghĩ ví giao dòng 1–3 (hai nhóm cùng một nhiệm vụ); dụ trước khi trao đổi. phát giấy A1, chỉ chỗ treo sản phẩm. Yêu cầu mỗi bạn viết hoặc giải thích ít nhất một ý, không dành thời gian trang trí. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho nhóm làm 3 Hoàn thành bảng; kiểm kí hiệu, điều kiện của tập phút. Hỏi nhóm 1, 3 vì sao ghép 25 với 75; hỏi hợp và giá trị theo hàng. nhóm 2, 4 số 0 có thuộc cả N và N∗ không. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời nhóm 1 và Chỉ vào sản phẩm khi giải thích; nhận xét bằng ví nhóm 2 trình bày ngắn; nhóm 3 và nhóm 4 bổ dụ, không chỉ nói đúng hay sai. sung một chỗ cần sửa hoặc một cách tính khác. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt theo c) dòng Sửa ý chưa đúng vào vở; xác định nội dung cần 2–3. Nhận xét việc dùng kí hiệu, chọn tính chất, luyện thêm. phân biệt chữ số với giá trị. Giữ bảng nhóm trên bảng để tra khi chữa bài. 70
- Biên soạn: Lop6.com.vn 2. Hoạt động 2: Luyện tập – Tập hợp và cách ghi số (19 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về tập hợp và hệ thập phân; giải thích đủ các điều kiện của số cần tìm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 1 (SGK tr. 20): Cho số n = 280 650. Bảng: trăm nghìn 2 (200 000); chục nghìn 8 ( a) Tìm chữ số hàng nghìn và chữ số hàng trăm 80 000); nghìn 0 (0); trăm 6 (600); chục 5 (50); nghìn của n. đơn vị 0 (0). b) Viết tập hợp M các chữ số của n. a) Chữ số hàng nghìn là 0; chữ số hàng trăm nghìn c) Chữ số 8 và chữ số 6 trong số n có giá trị bằng là 2. bao nhiêu? b) M = {2; 8; 0; 6; 5}; chữ số 0 chỉ viết một lần. d) Biểu diễn số n thành tổng giá trị các chữ số của c) Chữ số 8 có giá trị 8 ⋅ 10 000 = 80 000; chữ số nó. 6 có giá trị 6 ⋅ 100 = 600. Kẻ bảng vào vở, điền chữ số và giá trị theo hàng d) 280 650 = 2 ⋅ 100 000 + 8 ⋅ 10 000 rồi trả lời: +0 ⋅ 1 000 + 6 ⋅ 100 + 5 ⋅ 10 + 0 ⋅ 1; Hàng Chữ số Giá trị viết gọn: Trăm nghìn 280 650 = 2 ⋅ 100 000 + 8 ⋅ 10 000 Chục nghìn +6 ⋅ 100 + 5 ⋅ 10 (SGK tr. 20). Nghìn Trăm Chục Đơn vị Bài 1.31 (SGK tr. 21): Gọi A là tập hợp các số tự a) A = {4; 5; 6; 7}; A = {x ∈ N∣3 < x ≤ 7}. nhiên lớn hơn 3 và không lớn hơn 7. b) 0; 1; 2; 3; 8; 9. a) Viết tập hợp A bằng hai cách: liệt kê các phần Kiểm cả hai mốc: 3 ∉ A (không lớn hơn 3), 7 ∈ A tử và nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử. (không lớn hơn 7). b) Trong các số tự nhiên nhỏ hơn 10, những số nào không phải là phần tử của tập A? Bài 1.32 (SGK tr. 21): Viết số tự nhiên nhỏ nhất: a) 1 000; b) 1 023; c) 2 046; d) 1 357 (SGV tr. 41). a) có bốn chữ số; b) có bốn chữ số khác nhau; Cách chọn: chữ số hàng nghìn nhỏ nhất nhưng c) có bốn chữ số khác nhau và đều là số chẵn; khác 0; mỗi hàng sau chọn chữ số nhỏ nhất còn d) có bốn chữ số khác nhau và đều là số lẻ. được dùng. Bài 1.33 (SGK tr. 21): Giá trị của mỗi chữ số phụ Chữ số 0 (SGV tr. 41), vì thuộc vào vị trí của nó; chẳng hạn chữ số 2 có giá 0 ⋅ 1 = 0 ⋅ 10 = 0 ⋅ 100 = = 0. trị 2 ở hàng đơn vị, 20 ở hàng chục. Có một chữ số mà giá trị không thay đổi dù nằm ở bất kì vị trí nào. Đó là chữ số nào? 71
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao cả lớp làm Đọc từng điều kiện, đánh dấu ý cần giải thích; dòng 1 vào vở; mời ba HS lên bảng chữa dòng 2, không chỉ chép đáp số. 3, 4. Yêu cầu gạch chân các điều kiện “lớn hơn”, “không lớn hơn”, “khác nhau”. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỗ trợ: dòng 1 – Làm vào vở, điền bảng theo hàng; đổi vở với bạn hỏi hai chữ số 0 có phải viết hai lần trong tập M cùng bàn, kiểm từng điều kiện. không; dòng 2 – kiểm riêng hai mốc 3 và 7; dòng 3 – HS viết 0246 thì hỏi số đó có mấy chữ số; dòng 4 – cho tính giá trị chữ số 0 ở hai hàng khác nhau. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp trình Nhận xét bằng điều kiện của đề; sửa bài bằng bút bày dòng 1 và ba HS chữa dòng 2–4. Hỏi lớp: đã khác màu. kể số 0 ở Bài 1.31b chưa; số vừa tìm có đủ bốn chữ số khác nhau không? Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt đáp án ở c). Ghi nguyên nhân lỗi của mình: bỏ số 0, nhầm Nhận xét theo ba tiêu chí: dùng đúng kí hiệu tập hàng hoặc quên điều kiện khác nhau. hợp; hiểu vị trí của chữ số; chọn số thỏa mãn mọi điều kiện. Không yêu cầu mọi HS viết các phần tử theo cùng thứ tự. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Khối lượng hàng trên xe (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Lập và giải bài toán dùng phép nhân kết hợp phép cộng; ghi đúng đơn vị. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 1.34 (SGK tr. 21): Một xe ô tô chở 30 bao gạo Gạo: 30 ⋅ 50 = 1 500 (kg). Ngô: 40 ⋅ 60 = 2 400 và 40 bao ngô. Biết rằng mỗi bao gạo nặng 50 kg, (kg). mỗi bao ngô nặng 60 kg. Hỏi xe ô tô đó chở tất cả Cả xe: 1 500 + 2 400 = 3 900 (kg) (SGV tr. 41). bao nhiêu kilôgam gạo và ngô? Viết gọn: 30 ⋅ 50 + 40 ⋅ 60 = 3 900 (kg). Điền bảng tóm tắt rồi viết lời giải có đơn vị: Loại hàng Số bao Mỗi bao Cả loại (kg) (kg) Gạo Ngô Có thể lấy cùng một khối lượng mỗi bao cho cả Không, vì bao gạo và bao ngô nặng khác nhau; 70 bao không? Vì sao? phải tính riêng từng loại rồi cộng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Điền dữ kiện vào bảng; nêu đại lượng cần tìm. cho cặp; hỏi đại lượng đã biết, đại lượng cần tìm và “có cộng ngay 30 với 50 được không?”. 72
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho tính từng loại Viết lời giải có đơn vị; kiểm bằng tính nhẩm rồi cộng; gợi ý kiểm đơn vị để phát hiện việc cộng 3 ⋅ 5 = 15, 4 ⋅ 6 = 24. số bao với số kilôgam. HS xong sớm viết thành một biểu thức. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp trình Trình bày; trả lời dòng 2. bày bảng, một cặp giải bằng biểu thức; hỏi dòng 2. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt 3 900 kg. Bổ sung đơn vị còn thiếu trong bài. Nhận xét: dùng đủ dữ kiện, đúng phép tính, đúng đơn vị. 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Tính tiền điện theo bậc (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tách lượng điện theo bậc giá và tính tiền theo dữ liệu của bài; có ý thức tiết kiệm điện. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 1.35 (SGK tr. 21): Trong tháng 7 nhà ông 115 = 50 + 50 + 15. Khánh dùng hết 115 số điện. Hỏi ông Khánh phải 50 ⋅ 1 678 = 83 900; 50 ⋅ 1 734 = 86 700; trả bao nhiêu tiền điện? Cho biết đơn giá: 50 số 15 ⋅ 2 014 = 30 210 (đồng). đầu tiên là 1 678 đồng/số; 50 số tiếp theo (từ số 51 Tổng: 83 900 + 86 700 + 30 210 = 200 810 đến số 100) là 1 734 đồng/số; 100 số tiếp theo (từ (đồng) (SGV tr. 41). số 101 đến số 200) là 2 014 đồng/số. Điền phiếu tính tiền, chỉ tính phần điện đã dùng ở mỗi bậc: Bậc Số điện Đơn giá Tiền (đồng/số) (đồng) Số 1–50 1 678 Số 51–100 1 734 Số 101– 2 014 200 Tổng Nêu một việc làm an toàn giúp gia đình em tiết Ví dụ chấp nhận: tắt đèn, quạt khi ra khỏi phòng; kiệm điện. rút sạc khi pin đã đầy; tận dụng ánh sáng tự nhiên. Không chấp nhận việc tự sửa dây điện hay thiết bị hỏng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho đọc ba bậc Ghi 50, 50, 115−100 = 15; kiểm tổng bằng 115. giá; giao cặp điền cột “Số điện” trước rồi mới tính tiền. Hỏi: đã qua 100 số thì bậc thứ ba có bao nhiêu số? 73
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS nhân cả 115 số Tính tiền từng bậc rồi cộng; giải thích vì sao với 2 014 thì yêu cầu chỉ đơn giá của 50 số đầu; không nhân toàn bộ lượng điện với giá cao nhất. HS lấy cả 100 số ở bậc ba thì hỏi đã dùng bao nhiêu số ở bậc này. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp trình Đối chiếu kết quả; nêu một việc tiết kiệm điện. bày cách chia bậc, cặp khác kiểm tổng lượng điện và phép cộng tiền; hỏi dòng 2. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt cách tính Ghi nhiệm vụ về nhà. theo bậc; nhận xét: chia đúng lượng điện, dùng đúng đơn giá, giải thích được cách tính. Chỉ dùng bảng giá trong bài. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà; cho một HS nhắc cách đổi 8 phút 19 giây ra giây, một HS nhắc cách tách 125 số điện theo bậc. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Ví dụ 2 (SGK tr. 20): Số khách du lịch quốc tế 6 526 300 + 3 514 500 = 10 040 800 (người); đến nước ta trong quý I và quý II của một năm lần 22 000 000−10 040 800 = 11 959 200 (người). lượt là 6 526 300 người và 3 514 500 người. Để hoàn thành kế hoạch cả năm đón 22 000 000 khách, hai quý cuối năm phải đón bao nhiêu khách? Tự làm rồi đối chiếu lời giải trong SGK. Ví dụ 3 (SGK tr. 20): Ánh sáng đi từ Mặt Trời đến 8 ⋅ 60 + 19 = 499 (giây); Trái Đất hết khoảng 8 phút 19 giây, mỗi giây đi 499 ⋅ 300 000 = 149 700 000 (km). được khoảng 300 000 km. Hỏi Trái Đất cách Mặt Kiểm: 500 ⋅ 300 000 = 150 000 000; Trời khoảng bao nhiêu kilômét? Tự làm rồi đối 150 000 000−300 000 = 149 700 000. chiếu lời giải trong SGK. Tự đặt một bài về tập hợp: chọn hai mốc, mô tả Mẫu: các số tự nhiên lớn hơn 2 và không lớn hơn tập hợp các số tự nhiên bằng điều kiện rồi liệt kê 6: B = {x ∈ N∣2 < x ≤ 6} = {3; 4; 5; 6}. Chấp các phần tử. Viết cả đề và lời giải; kiểm từng mốc nhận mốc khác nếu liệt kê đúng điều kiện đã nêu. để không thừa, không thiếu phần tử. Mở rộng (tự chọn): một gia đình dùng 125 số 125 = 50 + 50 + 25; 25 ⋅ 2 014 = 50 350 (đồng); điện. Dùng bảng giá của Bài 1.35 để tính tiền và 83 900 + 86 700 + 50 350 = 220 950 (đồng). so sánh với trường hợp 115 số. Giải thích phần Tăng 220 950−200 810 = 20 140 (đồng), bằng tiền tăng thêm. 10 ⋅ 2 014, vì dùng thêm 10 số ở bậc giá thứ ba. Hoàn thành các bài chưa xong trên lớp; ôn kiến GV nhận xét phần tự học theo phép tính, lập luận thức Bài 1–5; đọc trước Bài 6. Luỹ thừa với số mũ và đơn vị; bài tự đặt kiểm sự khớp giữa đề và lời tự nhiên. Mang vở để GV kiểm phần tự học đầu giải. tiết sau. 74
- Biên soạn: Lop6.com.vn Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 75
- Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 6. LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 8 (Bài 6 dạy trong 2 tiết; tiết này: Luỹ thừa với số mũ tự nhiên). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được luỹ thừa, cơ số, số mũ và cách đọc luỹ thừa; nhận biết bình phương, lập phương và quy ước a1 = a. – Nhận biết được các số chính phương đầu tiên. 2. Năng lực – Viết được tích của những thừa số bằng nhau dưới dạng một luỹ thừa. – Tính được những luỹ thừa có giá trị không quá lớn, đặc biệt là bình phương của các số tự nhiên từ 0 đến 10. – Mô hình hoá toán học: dùng luỹ thừa biểu diễn số hạt thóc tăng gấp đôi; viết một số thành tổng giá trị các chữ số bằng luỹ thừa của 10. – Tư duy và lập luận toán học: giải thích số mũ là số thừa số bằng nhau; phân biệt 25 với 2 ⋅ 5. – Giao tiếp toán học: đọc đúng luỹ thừa, gọi đúng cơ số và số mũ. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: đếm đủ thừa số và kiểm lại giá trị bằng phép nhân. – Trung thực: báo cáo đúng kết quả, tự sửa chỗ sai. – Trách nhiệm: kiểm chéo bài của bạn khi làm theo cặp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 22–24; bàn cờ vua thật (nếu có) hoặc ảnh bàn cờ trong SGK; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu bảng số hạt thóc, hộp kiến thức và các câu hỏi. – GV, theo thiết bị ghi trong PPCT (nếu có): điện thoại cài ứng dụng Plickers, bộ thẻ Plickers đã in (mỗi HS một thẻ theo số thứ tự), ba câu hỏi ở Hoạt động 3 nhập sẵn trong ứng dụng. Lớp trong ứng dụng đặt theo số thứ tự HS, không cần ảnh hay thông tin khác của HS. – HS: SGK, vở, bút; bảng con (dùng khi không có Plickers). Làm trước bài chuẩn bị (SGV tr. 42): viết 2 + 2 + 2 + 2 + 2 và 5 + 5 + + 5 (10 số hạng) thành tích rồi tính; đọc bài toán mở đầu, tính số hạt thóc ở ô thứ sáu. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 76
- Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Hạt thóc trên bàn cờ (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bàn cờ vua – SGK Toán 6, tập một, tr. 22. a) Mục tiêu: Nhận ra số hạt thóc tăng gấp đôi sau mỗi ô và nhu cầu viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài toán mở đầu (SGK tr. 22): Truyền thuyết Ấn Ô thứ năm: 8 ⋅ 2 = 16 (hạt); ô thứ sáu: 16 ⋅ 2 = 32 Độ kể rằng, người phát minh ra bàn cờ vua đã (hạt). chọn phần thưởng là số thóc rải trên 64 ô của bàn Chấp nhận mọi dự đoán có lí do, chẳng hạn: số hạt cờ vua như sau: ô thứ nhất để 1 hạt thóc, ô thứ hai gấp đôi sau mỗi ô nên tăng rất nhanh. Câu trả lời để 2 hạt, ô thứ ba để 4 hạt, ô thứ tư để 8 hạt, Cứ cho câu hỏi của bài toán được chốt ở Hoạt động 4. như thế, số hạt ở ô sau gấp đôi số hạt ở ô trước. Liệu nhà vua có đủ thóc để thưởng cho nhà phát minh đó hay không? Câu hỏi: Ô thứ năm, ô thứ sáu có bao nhiêu hạt thóc? Em dự đoán thế nào về số thóc trên cả bàn cờ? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho xem bàn cờ Đọc đề, nhắc lại quy luật “ô sau gấp đôi ô trước”. thật hoặc ảnh: bàn cờ có 8 hàng, mỗi hàng 8 ô (SGV tr. 42). Đọc bài toán, giao câu hỏi ở b) cho cặp (1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: “Ô thứ năm Tính 8 ⋅ 2 rồi 16 ⋅ 2; nêu dự đoán. gấp đôi số hạt ở ô nào?”; HS lấy số thứ tự ô làm số hạt thì cho đọc lại quy luật. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp nêu số Trình bày; nhận xét cách tính của bạn. hạt và dự đoán; ghi các dự đoán lên góc bảng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt quy luật nhân Ghi tên bài. đôi. Nêu vấn đề: muốn biết số hạt ở ô thứ tám, ô thứ mười phải viết rất nhiều thừa số 2, cần một cách viết gọn. Dẫn vào bài. 77
- Biên soạn: Lop6.com.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Phép nâng lên luỹ thừa (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận biết luỹ thừa, cơ số, số mũ và cách đọc; phân biệt phép nâng lên luỹ thừa với phép nhân cơ số với số mũ. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài chuẩn bị (SGV tr. 42): Viết các tổng sau dưới 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 2 ⋅ 5 = 10; dạng tích của hai số tự nhiên rồi tính: 5 + 5 + + 5 = 5 ⋅ 10 = 50. 2 + 2 + 2 + 2 + 2; 5 + 5 + + 5 (10 số hạng). Phép nhân viết gọn một tổng có nhiều số hạng bằng nhau. HĐ1 (SGK tr. 22): Bảng sau chỉ ra cách tính số Mỗi ô sau có thêm một thừa số 2 so với ô trước. hạt thóc ở một số ô của bàn cờ. Điền ô thứ 6, ô thứ Ô thứ 6: 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 2 = 32 (hạt). 8. Để tìm số hạt thóc ở ô thứ 8, ta phải thực hiện Ô thứ 8: phép nhân có bảy thừa số 2: phép nhân có bao nhiêu thừa số 2? 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 2 = 128 (hạt). Ô thứ Phép tính tìm Số hạt thóc số hạt thóc 1 1 1 2 2 2 3 2 ⋅ 2 4 4 2 ⋅ 2 ⋅ 2 8 5 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 2 16 6 8 Đọc hộp kiến thức (SGK tr. 22) và Chú ý (SGK tr. Kiến thức cần chốt (SGK tr. 22–23): Luỹ thừa 23). Viết số hạt thóc ở ô thứ 8 dưới dạng luỹ thừa; bậc n của số tự nhiên a là tích của n thừa số bằng đọc luỹ thừa đó, chỉ ra cơ số và số mũ. nhau, mỗi thừa số bằng a: an = a ⋅ a ⋅ ⋅ a (n thừa số a, n ∈ N∗). an đọc là “a mũ n” hoặc “a luỹ thừa n”; a là cơ số, n là số mũ. Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là phép nâng lên luỹ thừa. Chú ý: a1 = a; a2 gọi là a bình phương (hay bình phương của a); a3 gọi là a lập phương (hay lập phương của a). Ô thứ 8: 27 = 128 (hạt); đọc là “hai mũ bảy”; cơ số 2, số mũ 7. 78
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đọc các luỹ thừa 73, b4, an và chỉ ra cơ số, số mũ 73 đọc là “bảy mũ ba” hoặc “bảy lập phương”: cơ của mỗi luỹ thừa. 25 có bằng 2 ⋅ 5 không? Vì sao? số 7, số mũ 3. b4: “b mũ bốn”, cơ số b, số mũ 4. an : “a mũ n”, cơ số a, số mũ n. 25 = 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 2 = 32, còn 2 ⋅ 5 = 10. Số mũ cho biết có bao nhiêu thừa số bằng nhau, không phải số đem nhân với cơ số. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời một HS Chữa bài chuẩn bị; điền bảng, đếm số thừa số 2. chữa bài chuẩn bị (dòng 1; SGV tr. 42). Chiếu bảng ở dòng 2 (SGV tr. 42: bảng tính số hạt thóc chiếu lên màn hoặc vẽ trên giấy khổ lớn), giao cặp điền ô thứ 6, ô thứ 8. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 2: hỏi “Ô Đếm thừa số; đọc SGK; viết 27, chỉ cơ số và số thứ sáu có thêm mấy thừa số 2 so với ô thứ mũ. năm?”. Dòng 3: cho HS tự đọc hộp kiến thức và Chú ý (2 phút), rồi viết ô thứ tám dưới dạng luỹ thừa. Bước 2 (tiếp): Dòng 4: làm mẫu cách đọc 73 rồi Đọc luỹ thừa, chỉ cơ số, số mũ; so sánh 25 với cho HS đọc tiếp; HS cho rằng 25 = 10 thì yêu cầu 2 ⋅ 5 bằng phép tính. viết khai triển 25 thành tích. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS đọc định Trình bày; bạn khác bổ sung. nghĩa và cách đọc luỹ thừa; mời một HS giải thích vì sao 25 khác 2 ⋅ 5. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi định nghĩa, cách đọc và Chú ý vào vở. c) dòng 3; chiếu hộp kiến thức để HS ghi vào vở, không chép toàn bộ lên bảng (SGV tr. 43). Nhận xét: đếm đúng số thừa số, gọi đúng cơ số và số mũ, đọc đúng luỹ thừa. 79
- Biên soạn: Lop6.com.vn 2.2. Ví dụ 1 và bình phương các số từ 1 đến 10 (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình chấm minh hoạ các số chính phương 1, 4, 9, 16 – SGK Toán 6, tập một, tr. 23. a) Mục tiêu: Viết một tích thành luỹ thừa và tính giá trị luỹ thừa; nhận biết các số chính phương đầu tiên. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 1 (SGK tr. 23): a) Viết biểu thức a) 3 ⋅ 3 ⋅ 3 ⋅ 3 ⋅ 3 = 35, cơ số là 3, số mũ là 5. 3 ⋅ 3 ⋅ 3 ⋅ 3 ⋅ 3 dưới dạng luỹ thừa. Hãy chỉ ra cơ b) 112 = 11 ⋅ 11 = 121 (SGK tr. 23). số và số mũ của luỹ thừa đó. b) Tính 112. Luyện tập 1 (SGK tr. 23): Hoàn thành bảng bình 12 = 1; 22 = 4; 32 = 9; 42 = 16; 52 = 25; phương của các số tự nhiên từ 1 đến 10. 62 = 36; 72 = 49; 82 = 64; 92 = 81; 102 = 100. a 1 2 3 4 5 Các số 0; 1; 4; 9; 16; gọi là các số chính 2 a2 phương (SGK tr. 23). Thêm 0 = 0 để có bình a 6 7 8 9 10 phương của 11 số tự nhiên đầu tiên (SGV tr. 41). 2 a2 Hình chấm: 3 = 9 là số chấm xếp thành hình vuông 3 hàng, mỗi hàng 3 chấm. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Ví dụ 1 Đếm năm thừa số 3; tính 11 ⋅ 11; điền bảng. cho cá nhân (dòng 1); giao Luyện tập 1 cho cặp (dòng 2): mỗi bạn tính năm ô rồi đổi bảng, kiểm phần của bạn bằng phép nhân. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1b: hỏi “112 Tính 121; nêu 3 ⋅ 3 = 9 chấm; hoàn thành bảng. là 11 ⋅ 11 hay 11 ⋅ 2?”. Dòng 2: chỉ hình chấm, hỏi hình thứ ba có mấy hàng, mỗi hàng mấy chấm. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS chữa Đọc kết quả; đối chiếu và sửa bảng. dòng 1; các cặp đọc nối tiếp kết quả bảng bình phương (có thể dùng Plickers để thống kê nhanh, SGV tr. 43). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1, 2; Ghi bảng bình phương vào vở để tra khi làm bài. giới thiệu tên gọi số chính phương. Nhận xét: tính đúng, có phép nhân kiểm, đọc đúng bình phương. 80

