Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 16 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 16 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_tuan_16_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 16 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn 2. Hoạt động 2: Thực hành – Cắt và gấp tờ bìa (Bước 1, 2) (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình Bước 1 (trái) và Bước 2 (phải) – SGK Toán 6, tập một, tr. 111. a) Mục tiêu: Vẽ, cắt được hình vuông cạnh 20 cm từ tờ bìa A4 và gấp đôi thành mặt thiệp hình chữ nhật; tính được kích thước, diện tích liên quan. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bước 1 (SGK tr. 111). Vẽ rồi cắt một hình vuông a) Tờ bìa có chiều rộng 21 cm, chiều dài 29,7 cm, có cạnh 20 cm từ tờ bìa A4. đều lớn hơn 20 cm. Bước 2 (SGK tr. 111). Gấp đôi hình vuông (vừa b) 21 ⋅ 29,7−20 ⋅ 20 = 623,7−400 = 223,7 (cm2). cắt) thành hai hình chữ nhật chồng khít lên nhau. c) Hình chữ nhật có chiều dài 20 cm, chiều rộng Cách vẽ: đặt tờ bìa nằm ngang; từ một góc của tờ 20:2 = 10 cm. Chu vi 2 ⋅ (20 + 10) = 60 (cm); bìa, đo trên hai cạnh kề mỗi cạnh 20 cm và đánh diện tích 20 ⋅ 10 = 200 (cm2), bằng một nửa diện dấu; dùng ê ke kẻ từ hai điểm đó hai đoạn vuông tích hình vuông. góc với cạnh, gặp nhau tại đỉnh thứ tư; đo kiểm Tiêu chí sản phẩm: bốn cạnh của hình vuông đều hai cạnh vừa kẻ đều bằng 20 cm rồi mới cắt. 20 cm (lệch không quá 2 mm), bốn góc vuông Câu hỏi: a) Vì sao cắt được hình vuông cạnh 20 (kiểm bằng ê ke); nếp gấp đi qua trung điểm hai cm từ tờ bìa A4? b) Tính diện tích phần bìa còn lại cạnh đối, hai nửa chồng khít. sau khi cắt. c) Sau khi gấp đôi, mặt trước của thiệp Lỗi hay gặp: đo 20 cm từ mép bìa bị sờn; chỉ kẻ là hình gì, kích thước bao nhiêu? Tính chu vi và một đoạn vuông góc rồi ước lượng đoạn kia; gấp diện tích mặt trước. lệch nên hai nửa không chồng khít – đo đánh dấu điểm 10 cm trên hai cạnh đối rồi gấp theo đường nối. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu hình Quan sát; đo, kẻ, cắt hình vuông; gấp đôi; trả lời Bước 1, 2; làm mẫu trên tờ bìa thật: đo, kẻ, kiểm, câu hỏi vào vở. cắt; đánh dấu hai điểm 10 cm rồi gấp. Giao HS làm cá nhân (khoảng 5 phút), làm xong trả lời câu hỏi a) – c) vào vở. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm cạnh và Đo kiểm rồi mới cắt; bạn cùng bàn kiểm giúp góc góc trước khi HS cắt; HS dùng kéo chưa quen: vuông. nhắc cắt chậm theo nét kẻ, xoay tờ bìa thay vì xoay kéo. 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS nêu câu Trả lời; nhận xét. trả lời a), b), c); một HS giơ tờ bìa đã gấp để lớp kiểm hai nửa chồng khít. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1 – 3 Sửa câu trả lời; giữ phần bìa thừa để làm nháp. và tiêu chí sản phẩm ở dòng 4. 3. Hoạt động 3: Thực hành – Vẽ và cắt hình trang trí (Bước 3) (15 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Vẽ đúng kích thước sáu hình chữ nhật và chín tam giác đều cạnh 1,5 cm trên giấy màu rồi cắt; tính tổng diện tích các hình chữ nhật, chu vi một tam giác đều. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bước 3 (SGK tr. 112). Vẽ và cắt các hình sau từ a) 2 ⋅ (1 ⋅ 4) + 2 ⋅ (1 ⋅ 3) + 2 ⋅ (1 ⋅ 2) giấy màu: 2 hình chữ nhật kích thước 1 cm × 4 = 8 + 6 + 4 = 18 (cm2). cm. 2 hình chữ nhật kích thước 1 cm × 3 cm. 2 b) 3 ⋅ 1,5 = 4,5 (cm). hình chữ nhật kích thước 1 cm × 2 cm. 9 tam giác Tiêu chí sản phẩm: đủ 6 hình chữ nhật và 9 tam đều cạnh 1,5 cm. giác; chiều rộng các hình chữ nhật đều 1 cm, Gợi ý vẽ hình chữ nhật: kẻ một dải giấy rộng 1 cm chiều dài đúng 4, 3, 2 cm; ba cạnh mỗi tam giác (hai đường thẳng song song cách nhau 1 cm, kiểm đều bằng 1,5 cm (kiểm bằng thước sau khi cắt, bằng ê ke ở hai đầu), rồi chia dải thành các đoạn 4 lệch không quá 1 mm). cm, 4 cm, 3 cm, 3 cm, 2 cm, 2 cm. Lưu ý GV: tam giác cạnh 1,5 cm rất nhỏ; vẽ bằng Gợi ý vẽ tam giác đều cạnh 1,5 cm: Cách 1 – vẽ nét bút chì mảnh và cắt sát phía trong nét để tam ∘ đoạn thẳng dài 1,5 cm, dùng ê ke vẽ hai góc 60 ở giác không bị to ra. HS vẽ chậm có thể vẽ một tam hai đầu, cùng phía (cách vẽ ở Thực hành 1 của Bài giác đều chuẩn, cắt ra làm mẫu đồ theo cho tám 18, SGK tr. 78). Cách 2 – dùng compa: vẽ đoạn tam giác còn lại, sau đó đo kiểm từng tam giác. AB = 1,5 cm; mở compa đúng 1,5 cm, vẽ hai cung tâm A, tâm B cùng phía AB, hai cung cắt nhau tại C; nối CA, CB. Câu hỏi: a) Tính tổng diện tích sáu hình chữ nhật. b) Tính chu vi một tam giác đều đã cắt. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Làm mẫu trên Quan sát; vẽ, cắt các hình; trả lời câu hỏi. bảng cách kẻ dải rộng 1 cm và cách vẽ tam giác đều bằng compa (Cách 2), nói rõ khẩu độ compa bằng độ dài cạnh. Giao HS làm cá nhân (khoảng 11 phút), trả lời câu hỏi a), b) vào vở. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm: dải giấy Đo kiểm từng hình sau khi cắt; sửa hình sai kích không đều 1 cm thì kiểm lại hai đầu bằng ê ke; thước. tam giác lệch thì đo lại khẩu độ compa. Nhắc giữ các hình đã cắt trong một phong bì hoặc kẹp trong vở để không thất lạc. 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS nêu đáp Nêu đáp số; kiểm hình của bạn. số a), b); bạn cùng bàn đo kiểm ba hình bất kì của nhau theo tiêu chí ở c) dòng 3. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1 – Ghi đáp số; cắt lại hình chưa đạt. 3; khen HS có hình đúng kích thước, cắt gọn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Dán, trang trí và giới thiệu tấm thiệp (Bước 4 – 6) (14 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mẫu dán ở Bước 4 (trái) và Bước 5 (phải) – SGK Toán 6, tập một, tr. 112. a) Mục tiêu: Dán các hình vào mặt trước của thiệp theo mẫu, viết chữ và lời chúc; trưng bày, giới thiệu và nhận xét sản phẩm theo tiêu chí. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bước 4 (SGK tr. 112). Dán các hình vừa cắt vào Theo mẫu (mặt trước đặt dọc): góc trên bên trái mặt trước của tờ bìa gấp đôi (ở Bước 2) theo mẫu xếp từ trên xuống thanh 4 cm, thanh 3 cm, thanh 2 dưới đây. cm, sát mép trái; góc dưới bên phải xếp từ trên Bước 5 (SGK tr. 112). Viết chữ “Chúc mừng”. xuống thanh 2 cm, thanh 3 cm, thanh 4 cm, sát Bước 6 (SGK tr. 112). Ghi nội dung chúc mừng mép phải; giữa thiệp có 3 cụm, mỗi cụm 3 tam phù hợp vào mặt trong của thiệp. giác đều (một tam giác ở trên, hai tam giác ở Quan sát mẫu: các hình chữ nhật xếp thành bậc ở dưới), tổng 9 tam giác; chữ “Chúc mừng” ở phía góc nào? Các tam giác đều xếp thành mấy cụm, trên các cụm tam giác. mỗi cụm mấy tam giác? Ví dụ lời chúc (mặt trong): “Chúc mẹ năm mới luôn mạnh khoẻ và vui vẻ. Con yêu mẹ!” Tiêu chí: đúng người nhận, đúng dịp, có tên người tặng. Bảng kiểm khi trưng bày (nhận xét, không cho điểm): ① chuẩn bị đủ đồ dùng; ② hình vuông, hình chữ nhật, tam giác đều đúng kích thước; ③ gấp đúng, hai nửa chồng khít; ④ dán đúng mẫu hoặc sáng tạo cân đối, chắc, sạch; ⑤ lời chúc phù hợp. 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu mẫu Trả lời câu hỏi quan sát; đặt thử, dán hình, viết Bước 4, 5; hỏi câu hỏi quan sát ở dòng 4. Giao HS chữ và lời chúc. làm cá nhân (khoảng 8 phút): đặt thử các hình lên mặt thiệp, xem cân đối rồi mới dán. HS muốn sắp xếp khác mẫu thì vẫn dùng đủ các hình đã cắt. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi hỗ trợ: dán ít Hoàn thiện thiệp. hồ ở mặt sau hình nhỏ để không lem; viết bằng bút chì trước rồi tô màu. HS chưa xong phần lời chúc thì để hoàn thiện ở nhà. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Tổ chức trưng bày Trưng bày; giới thiệu thiệp; nhận xét theo bảng tại bàn (khoảng 4 phút): mỗi tổ chọn hai thiệp để kiểm. giới thiệu (hình đã dùng, kích thước, lời chúc); các tổ khác nhận xét theo bảng kiểm ở c) dòng 3. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): nhắc lại Ghi việc về nhà; thu gom giấy vụn. các hình và số đo đã dùng; nói ý nghĩa của món quà tự làm. Nhận xét bằng lời theo bảng kiểm, không cho điểm. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà (khoảng 2 phút). Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Hoàn thiện tấm thiệp (nếu chưa xong) và tặng Thiệp hoàn thiện đạt năm dòng của bảng kiểm ở người em đã chọn. c) dòng 3 của Hoạt động 4. Chuẩn bị tiết 21 (Hoạt động 2 – Kiểm tra phòng Tiết 21 các nhóm đo chiều dài, chiều rộng nền học đạt mức chuẩn về ánh sáng, SGK tr. 112): đọc phòng học và các cửa bằng thước dây, tính chỉ số trước mục Gợi ý; mỗi tổ mang hai thước dây, ánh sáng A bằng máy tính cầm tay. giấy, bút, một máy tính cầm tay (đã dặn ở tiết 19). Ôn công thức diện tích hình chữ nhật và cách đổi đơn vị từ cm sang m. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY TẤM THIỆP VÀ PHÒNG HỌC CỦA EM Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 16 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Hình học và đo lường – Hoạt động thực hành trải nghiệm, tiết 21 (Tấm thiệp và phòng học của em, dạy trong 2 tiết; tiết này: Hoạt động 2 – Kiểm tra phòng học đạt mức chuẩn về ánh sáng). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Vận dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật, cách đổi đơn vị độ dài và tính toán với số thập phân để tính chỉ số mức ánh sáng của phòng học. – Biết điều kiện một phòng học đạt mức chuẩn về ánh sáng: diện tích các cửa không nhỏ hơn 20% diện tích nền nhà (SGK tr. 112). 2. Năng lực – Đo được chiều dài, chiều rộng nền phòng học và các cửa bằng thước dây; tính được S1, S2 và chỉ số A bằng máy tính cầm tay; kết luận được phòng học có đạt mức chuẩn về ánh sáng hay không. – Hợp tác, giao tiếp toán học: phân công đo, ghi, tính trong nhóm; trình bày báo cáo kết quả của nhóm, giải thích chênh lệch giữa các nhóm. – Năng lực số – [TC1.2.2] (Chia sẻ thông qua công nghệ số): đăng báo cáo kết quả đo của nhóm lên bảng Padlet chung của lớp, đúng cột, có tiêu đề, đủ số liệu và đơn vị, không có thông tin cá nhân. 3. Phẩm chất – Trung thực: ghi đúng số đo thực tế; đo lại khi kết quả bất thường, không sửa số cho “đẹp”. – Trách nhiệm: làm đúng phần việc được phân công; giữ an toàn khi đo (không trèo lên bàn ghế, không nhoài người ra ngoài cửa sổ). – Chăm chỉ: hoàn thành phiếu kết quả của nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 112; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu khung công thức, số liệu mẫu và phiếu kết quả; một thước dây dự phòng; máy tính nối máy chiếu, có Internet. Trước giờ học, GV đăng nhập Padlet, mở bảng chung của lớp (dùng từ tiết 7), thêm cột “Phòng học của em”; bấm Share, chuyển quyền của người có đường liên kết từ Reader sang Writer. Sau giờ học, đổi lại sang Reader. Trước giờ học, GV xem các cửa ra vào, cửa sổ của phòng: cửa nào có mép trên cao quá tầm với của HS khi đứng dưới sàn thì GV đo trước chiều cao của cửa đó (ngoài giờ học, dùng thang có người giữ) và ghi lên góc bảng, ví dụ “Cửa sổ 1–4: cao 1,6 m (GV đo)”. – HS (đã dặn ở tiết 19, 20): mỗi tổ hai thước dây, giấy, bút, một máy tính cầm tay; vở. Tổ đông hơn 8 HS thì chia hai nhóm, mỗi nhóm một thước dây (SGK: nhóm 6 – 8 HS). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 20

