Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 22 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 29 trang Hiền Nhi 13/10/2026 290
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 22 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_tuan_22_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 22 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Tìm giá trị phân số của một số cho trước (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 6.3: sơ đồ đoạn thẳng của Bài toán 1 – SGK Toán 6, tập hai, tr. 22. a) Mục tiêu: HS dùng sơ đồ đoạn thẳng để hiểu 2 của 120, rút ra quy tắc tìm giá trị phân số của một số 3 và vận dụng. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đọc hiểu – Nghe hiểu (SGK tr. 22): Bài toán 1 Câu hỏi: mỗi phần ứng với 120:3 = 40 (km/h); hai yêu cầu tìm 2 của 120 (km/h). Muốn vậy, ta phải phần ứng với 40 ⋅ 2 = 80 (km/h). Viết gộp: 3 120 ⋅ 2 = 120 ⋅ 2 = 80. Kết quả 80 km/h chậm hơn chia 120 thành 3 phần bằng nhau rồi lấy 2 trong 3 3 3 phần ấy (H.6.3). Do đó cần tính 120 ⋅ 2 hay 120 ⋅ 2. 120 km/h, khớp với ước lượng ở Hoạt động 1. 3 3 Kết quả, tốc độ chạy tối đa của sư tử là: Ví dụ 1 – Giải (SGK tr. 23): Chiều dài quãng 120 ⋅ 2 = 80 (km/h). đường hai bạn cùng nhau về đích là: 3 42 195 ⋅ 2 = 970 (m). Câu hỏi (tự soạn): Trên sơ đồ Hình 6.3, mỗi phần 87 ứng với bao nhiêu km/h? Hai phần ứng với bao Kiểm lại Ví dụ 1 (tự soạn): 42 195:87 = 485; nhiêu? Viết hai bước đó thành một phép tính. 485 ⋅ 2 = 970. Khung (SGK tr. 22): Quy tắc tìm giá trị phân số Luyện tập 1: a) 200 ⋅ 3 = 600 = 6; b) 3 giờ là 3 100 100 4 4 m của một số. Muốn tìm của một số a cho trước ta của 1 giờ; 1 giờ bằng 60 phút, nên 3 giờ bằng n 4 m ∗ tính a ⋅ (m ∈ N,n ∈ N ). Quy tắc trên được áp 60 ⋅ 3 = 45 (phút). n 4 dụng với a là một số tuỳ ý, chẳng hạn 2 của 20 là 5 Lỗi hay gặp: lấy số chia cho phân số ( 2 20 ⋅ = 8. 120: 2 = 180) – lớn hơn 120, trái với ước lượng; ở 5 3 Ví dụ 1 (SGK tr. 23): Chiều dài đường chạy Luyện tập 1b) tính 3 của 100 vì nhầm 1 giờ = 100 4 marathon (ma-ra-tông) là 42 195 m. Khi còn cách phút. đích 2 đường chạy, một vận động viên thấy bạn 87 Tiêu chí: viết được quy tắc; Ví dụ 1 và Luyện tập gặp sự cố nên đã dìu bạn cùng về đích. Tính chiều 1 có phép nhân đúng, có đơn vị (m, phút). dài quãng đường hai bạn cùng nhau về đích. Luyện tập 1 (SGK tr. 23): a) Tính 3 của 200; b) 100 3 giờ là bao nhiêu phút? 4 d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Hình 6.3; Vẽ sơ đồ; trả lời câu hỏi. cho HS vẽ sơ đồ vào vở, nêu câu hỏi tự soạn (khoảng 3 phút). 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mời một HS nêu Ghi khung, Ví dụ 1; làm Luyện tập 1. phép tính; GV kết luận bằng khung quy tắc, cho thêm ví dụ 2 của 20 (khoảng 2 phút). Trình bày Ví 5 dụ 1, hỏi “cần tìm phân số nào của số nào?” rồi mới lập phép tính (khoảng 5 phút). Giao Luyện tập 1; HS lúng túng ở câu b): hỏi “1 giờ bằng bao nhiêu phút?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hỏi nhanh hai HS Nêu đáp số, giải thích. đáp số Luyện tập 1 (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): biết số a, Ghi kết luận. tìm phần m của nó thì nhân. Nhận xét bằng lời n (khoảng 1 phút). 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn 2.2. Tìm một số biết giá trị phân số của nó (20 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 6.4: sơ đồ đoạn thẳng của Bài toán 2 – SGK Toán 6, tập hai, tr. 23. a) Mục tiêu: HS phân biệt bài toán tìm một số biết giá trị phân số của nó với bài toán ở mục 1; rút ra quy tắc chia và vận dụng. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài toán 2 (SGK tr. 23): Nga mua quà biếu ông Lời của Vuông: ở Bài toán 1 đã biết cả số (120), bà hết 400 nghìn đồng, số tiền này bằng 4 số tiền cần tìm một phần của nó – làm phép nhân; ở Bài 5 toán 2 chỉ biết giá trị của một phần (400 ứng với 4 Nga đã tiết kiệm được. Số tiền Nga tiết kiệm được 5 là bao nhiêu? ), cần tìm cả số – làm phép chia. Trên Hình 6.4: 4 Lời của Vuông (SGK tr. 23): Liệu cách giải bài phần ứng với 400 nên 1 phần ứng với 400:4 = 100 toán này có gì khác so với bài toán 1? , cả 5 phần là 100 ⋅ 5 = 500. Kiểm lại Bài toán 2: 4 của 500 là 500 ⋅ 4 = 400 – Đọc hiểu – Nghe hiểu (SGK tr. 23): Gọi T là số 5 5 tiền mà Nga tiết kiệm được. Ta đã biết 4 số tiền đó 5 đúng dữ kiện. 3 là 400 nghìn đồng, nghĩa là 4 ⋅ T = 400. Từ đó ta Ví dụ 2 – Giải (SGK tr. 24): Theo đề bài, số nợ 5 7 có T = 400: 4. Vậy Nga đã tiết kiệm được: ban đầu là 90 (triệu đồng). Do đó, người chủ 5 3 4 5 xưởng đã vay: 90: = 210 (triệu đồng). T = 400: = 400 ⋅ = 500 (nghìn đồng). 7 5 4 Khung (SGK tr. 23): Quy tắc tìm một số biết giá Bước trung gian của Ví dụ 2 (tự soạn): 3 7 630 trị phân số của số đó. Muốn tìm một số biết m của 90: = 90 ⋅ = = 210. n 7 3 3 m số đó bằng b, ta tính b: (m,n ∈ N∗). Luyện tập 2: số cần tìm là n (−115): 1 = (−115) ⋅ 4 = −460. Kiểm: 1 của −460 Ví dụ 2 (SGK tr. 24): Một chủ xưởng mộc đã vay 4 4 một khoản tiền để mua nguyên vật liệu mà không là −115. bị tính lãi. Một tháng sau khi vay, chủ xưởng đã Lỗi hay gặp: nhân thay vì chia (90 ⋅ 3 – ra số nợ 7 hoàn trả được một phần khoản vay nên số nợ sau ban đầu nhỏ hơn số nợ còn lại, vô lí); quên dấu âm tháng thứ nhất còn 90 triệu đồng và bằng 3 số nợ 7 ở Luyện tập 2. ban đầu. Hỏi người chủ xưởng mộc đã vay bao Tiêu chí: nêu đúng điểm khác giữa hai bài toán; nhiêu tiền? Ví dụ 2, Luyện tập 2 lập đúng phép chia, kết quả Luyện tập 2 (SGK tr. 24): Tìm một số, biết −115 đúng, có kiểm lại. là 1 của số đó. 4 d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Bài toán Đọc bài toán; trả lời câu hỏi so sánh. 2 và lời của Vuông; cho HS so với Bài toán 1: “ở bài nào đã biết cả số, ở bài nào chỉ biết một phần?” (khoảng 3 phút). 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Chiếu Hình 6.4; Theo dõi, trả lời; ghi khung, Ví dụ 2; làm Luyện dẫn HS gọi T là số tiền tiết kiệm, viết 4 ⋅ T = 400 tập 2. 5 rồi tìm T như tìm thừa số chưa biết; kết luận bằng khung quy tắc (khoảng 7 phút). Trình bày Ví dụ 2: hỏi “đề bài cho những số liệu nào, số 90 ứng với phân số nào?” rồi lập phép chia (khoảng 5 phút). Giao Luyện tập 2 làm cá nhân. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS lên Trình bày; lớp kiểm bằng phép nhân. bảng làm Luyện tập 2, nói cách kiểm lại (khoảng 3 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): biết giá trị Ghi kết luận. b của phần m, tìm cả số thì chia; kiểm lại bằng quy n tắc ở mục 1. Nhận xét bằng lời (khoảng 2 phút). 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn 3. Hoạt động 3: Vận dụng – Kiểm tra bằng máy tính cầm tay (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS nhận dạng bài toán thực tế, lập phép tính, dùng máy tính cầm tay để tính và kiểm tra, kiểm ngược bằng phép tính còn lại. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Vận dụng (SGK tr. 24): Trong ngày thứ Sáu siêu Vận dụng: 3 số mặt hàng là 6 000 mặt hàng, nên 3 4 khuyến mại hằng năm (Black Friday), số mặt 3 4 4 siêu thị có khoảng 6 000: = 6 000 ⋅ = 8 000 4 3 hàng trong một siêu thị được giảm giá. Tính ra có (mặt hàng). khoảng 6 000 mặt hàng được giảm giá trong ngày 3 Bảng: dòng 1: phép tính 6 000: , máy hiện 8000; này. Hãy cho biết siêu thị có khoảng bao nhiêu 4 dòng 2: 8 000 ⋅ 3, máy hiện 6000; dòng 3: mặt hàng. 4 (−115): 1, máy hiện −460; dòng 4: 42 195 ⋅ 2 , Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và 4 87 giải pháp công nghệ). Mỗi HS lập phép tính vào máy hiện 970. vở trước, rồi mới bấm máy. Nhập phân số, số âm Câu hỏi: dòng 2 lấy kết quả dòng 1 (Ans) nhân như ở tiết 56, 58. Làm theo cặp; bạn A bấm dòng với 3, tức tìm 3 của 8 000 theo quy tắc mục 1, nên 1, 2; bạn B bấm dòng 3, 4. Ghi kết quả vào bảng 4 4 được lại 6 000 – kết quả dòng 1 đúng. Máy không (kẻ vào vở): tự biết bài toán thuộc dạng nào: người làm phải Dòng Bài Phép Bấm Máy lập phép tính (nhân hay chia) trước; máy chỉ giúp tính đã hiện tính nhanh và kiểm. lập Lưu ý GV: kết quả khác bài làm tay thì cho HS 1 Vận 6000 ÷ 3 kiểm cả hai: xem lại phép tính đã lập (nhầm nhân dụng □/□ 4 = với chia), rồi bấm lại (quên phím phân số, bấm 2 Kiểm Ans × 3 phím trừ thay phím (−)). Ở dòng 2, bạn A bấm ngược □/□ 4 = ngay sau dòng 1 để Ans còn giữ 8000. Các chuỗi dòng 1 phím viết theo hướng dẫn sử dụng của Casio cho 3 Luyện (−) 115 máy fx-570VN PLUS (phím phân số, Ans), chưa tập 2 ÷ 1 □/□ thử trên máy thật. 4 = Minh chứng [TC1.5.2]: ghi riêng từng HS theo hai 4 Ví dụ 1 42195 × dòng em tự lập phép tính và tự bấm (phép tính lập 2 □/□ 87 đúng, bấm đúng, ghi đúng số máy hiện) và câu trả = lời câu hỏi; không có máy thì không ghi minh Câu hỏi: Ở dòng 2, vì sao máy hiện lại đúng số chứng, HS tính tay và theo dõi GV bấm mẫu. 6 000? Máy có tự biết phải nhân hay chia không? Tiêu chí: Vận dụng lập đúng phép chia, kết quả 8 000 mặt hàng, có kiểm ngược. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Vận dụng: Lập phép tính; kẻ bảng; xem GV bấm mẫu. mỗi HS lập phép tính vào vở (khoảng 1 phút). Bấm mẫu dòng 1 trên máy GV; phân việc bạn A, bạn B. 20