Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 27 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 27 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_tuan_27_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 27 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn 3.2. Kiểm kết quả bằng máy tính cầm tay (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS dùng máy tính cầm tay thực hiện lại các phép tính với số thập phân, đối chiếu với bài làm tay và ước lượng; biết lúc nào nên tin máy, lúc nào cần kiểm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công Lưu ý GV: máy có thể hiện dấu phẩy hoặc dấu nghệ số). Trên máy Casio fx-570VN PLUS: nhập chấm thập phân tuỳ thiết lập. Kết quả máy khác số âm bằng phím (−) (phím đổi dấu, khác phím làm tay: cho HS bấm lại (thường do bấm phím trừ trừ); nhập số thập phân bằng phím dấu chấm; kết thay cho phím (−), thiếu ngoặc, máy chưa ở chế thúc bằng SHIFT = để máy hiện kết quả dạng số độ COMP), rồi xem lại bài làm tay. Máy còn để thập phân. Làm theo cặp, mỗi cặp một máy: bạn A Fix (màn hình có biểu tượng FIX) thì số hiện ra đã bấm dòng 0–2, bạn B bấm dòng 3–5. Mỗi bạn viết bị làm tròn – chẳng hạn ở Fix 0, dòng 5 hiện 10 kết quả làm tay (đã có trong vở) trước, rồi mới thay cho 9.9; bấm lại nguyên chuỗi không sửa bấm. được, phải bấm lại dòng 0 rồi tính lại. Fix là thiết Việc và chuỗi phím từng dòng (kẻ bảng vào vở lập hiển thị, khác chế độ tính toán, nên MODE 1 theo mẫu ở hàng dưới): không đưa máy về Norm. Các chuỗi phím viết 0 – trên máy của cặp em, chọn chế độ tính toán theo hướng dẫn sử dụng của Casio cho máy fx- thông thường và hiển thị thường: MODE 1, rồi 570VN PLUS (chế độ COMP, thiết lập Norm, SHIFT MODE 8 1 (SETUP → Norm → 1) nhập số âm, SHIFT =), chưa thử trên máy thật. 1 – kết quả đúng của Ví dụ 1: 601 × 212 = 2 – Bài 7.21a: 5.3 − (−) 5.1 + (−) 5.3 + 4.9 SHIFT = 3 – Bài 7.21b: ( 2.7 − 51.4 ) − ( 48.6 − 7.3 ) SHIFT = 4 – Bài 7.21c: 2.5 × (−) 0.124 + 10.124 × 2.5 SHIFT = 5 – Bài 7.22: 7.05 − ( (−) 7.2 + 3.5 + 0.85 ) SHIFT = Bảng – làm tay: dòng 1: 127 412 (Nhận xét của Ví Dòng Làm tay Máy hiện dụ 1); dòng 2: 10; dòng 3: −90; dòng 4: 25; dòng 0 – 5: 9,9. 1 (Ví dụ 1) Bảng – máy hiện: dòng 0: màn hình nhập phép tính thường, không có biểu tượng FIX; dòng 1: 2 (7.21a) 127412; dòng 2: 10; dòng 3: −90; dòng 4: 25; 3 (7.21b) dòng 5: 9.9. 4 (7.21c) 5 (7.22) 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu hỏi: (1) Ở dòng 1, máy hiện 127412; nếu em Câu hỏi: (1) 601 ⋅ 21 = 12 621; ước lượng bấm nhầm 601 × 21 thì máy hiện số nào? Ước 600 ⋅ 200 = 120 000 – số máy hiện nhỏ hơn lượng giúp em phát hiện lỗi bấm này thế nào? (2) khoảng 10 lần nên biết đã bấm sai. Máy tính đúng Ở Bài 7.21c, tính hợp lí hay bấm máy nhanh hơn? phép em bấm, không kiểm được em bấm đúng đề Vì sao vẫn phải trình bày cách tính hợp lí khi đề hay không. (2) Tính nhẩm 2,5 ⋅ 10 = 25 nhanh yêu cầu? (3) Ở dòng 5, nếu bỏ cặp ngoặc, bấm hơn bấm cả biểu thức; đề yêu cầu “tính một cách 7.05−(−)7.2 + 3.5 + 0.85 thì máy tính biểu thức hợp lí” nên phải trình bày cách dùng tính chất – nào, ra kết quả bao nhiêu? Vì sao khác 9,9? máy chỉ dùng để kiểm kết quả. (3) Máy tính 7,05−(−7,2) + 3,5 + 0,85 = 18,6 – dấu trừ chỉ áp vào số −7,2, còn 3,5 và 0,85 được cộng thêm; đề yêu cầu trừ cả tổng trong ngoặc, nên phải giữ ngoặc khi bấm (kết quả 9,9). Minh chứng [TC1.5.3]: ghi riêng từng HS theo các dòng em tự bấm (nhập đúng số âm, ngoặc, ghi đúng số máy hiện, so với làm tay) và câu trả lời câu (1) hoặc (2); không có máy thì không ghi minh chứng, HS theo dõi GV bấm mẫu và đối chiếu kết quả. Tiêu chí: bảng đủ dòng; số máy hiện khớp kết quả làm tay; trả lời được câu (1), (2). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Kẻ bảng, chép kết quả làm tay từ vở; xem GV Bấm mẫu dòng 0, 1 trên máy GV: chỉ phím bấm mẫu. MODE, chuỗi SHIFT MODE 8 1, phím (−), dấu ngoặc; phân việc bạn A, bạn B (khoảng 2 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mỗi bạn bấm các dòng của mình, ghi số máy hiện, Khoảng 3 phút: đi kiểm từng cặp đã bấm dòng 0 so với làm tay. (không còn biểu tượng FIX); nhắc phím (−) cho số âm; cặp có kết quả khác: hướng dẫn theo lưu ý ở c). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Đọc kết quả; trả lời; lớp đối chiếu. Mời một cặp đọc kết quả; hỏi ba câu hỏi (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận. Chốt c): máy tính đúng phép em bấm; ước lượng và làm tay giúp kiểm việc bấm. Nhận xét bằng lời; ghi minh chứng theo từng HS (khoảng 1 phút). 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn 3.3. Chữa Bài 7.23 – thành phần của gạo (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS tính tỉ số phần trăm khối lượng chất béo và khối lượng chất béo trong một lượng gạo cho trước (đổi đơn vị kg sang g). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 7.23 (SGK tr. 41): Gạo là thức ăn chính của 7.23 (đáp số SGV tr. 166; các bước tự giải): a) người dân Việt Nam. Theo Viện Dinh dưỡng 1,3 ⋅ 100% = 1,3%. 100 Quốc gia, trong 100 g gạo tẻ giã có chứa khoảng b) 1,5 kg = 1 500 g; 1 500 ⋅ 1,3 = 19,5 (g). 75 g chất bột đường; 8,1 g chất đạm; 1,3 g chất 100 Câu hỏi thêm: 75 ⋅ 100% = 75%; béo và nhiều vi chất khác. a) Tính tỉ lệ phần trăm 100 khối lượng chất béo có trong 100 g gạo; b) Trong 1 500 ⋅ 75 = 1 125 (g). 100 1,5 kg gạo có chứa bao nhiêu gam chất béo? Lỗi hay gặp: b) nhân 1,5 (kg) mà ghi đơn vị gam, Câu hỏi thêm (tự soạn): Trong 100 g gạo, chất bột hoặc ghi đáp số dạng phần trăm – câu b) hỏi khối đường chiếm bao nhiêu phần trăm? Trong 1,5 kg lượng (gam). gạo có khoảng bao nhiêu gam chất bột đường? Tiêu chí: a) 1,3%; b) có bước đổi đơn vị, 19,5 g; câu hỏi thêm đúng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời một HS Đọc đề; trả lời câu a) miệng. đọc đề, trả lời miệng câu a) (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS đối chiếu bài ở Sửa bài; làm câu hỏi thêm. nhà, làm câu hỏi thêm (khoảng 4 phút); GV hỗ trợ bước đổi đơn vị ở câu b). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS chữa Trình bày; lớp nhận xét. câu b) trên bảng, một HS nêu câu hỏi thêm (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) (khoảng 1 Ghi kết luận; ghi việc về nhà. phút). Nhận xét bằng lời. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Hoàn thiện Bài 7.24, 7.25 (SGK tr. 41) nếu chưa a) 47,25:3,5 = 472,5:35 = 13,5; kiểm: xong; tiết 75 chữa hai bài này; mang máy tính cầm 13,5 ⋅ 3,5 = 47,25. tay nếu có. b) 20:7 = 2,857 ≈ 2,86 (chữ số hàng phần Làm thêm (tự soạn, chuẩn bị phần đặt tính chia và nghìn là 7 ≥ 5). làm tròn ở tiết 75): a) Đặt tính rồi tính 47,25:3,5. Đáp số 7.24, 7.25 ở Hướng dẫn về nhà của tiết 73; b) Tính 20:7 rồi làm tròn kết quả đến hàng phần GV kiểm vở đầu tiết 75; nhận xét bằng lời. trăm. 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 27 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Hình học và Đo lường, tiết 34 (Luyện tập chung sau Bài 35, dạy trong 2 tiết 34–35; tiết này: ôn kiến thức Bài 32–35, Ví dụ, Bài 8.19–8.21). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Củng cố các quan hệ: điểm thuộc đường thẳng, ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm, hai điểm cùng phía hoặc khác phía đối với một điểm; các khái niệm tia, tia đối, đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng. 2. Năng lực – Đọc đúng tên đường thẳng, tia, đoạn thẳng; đếm đủ, không lặp các đường thẳng, tia, đoạn thẳng tạo bởi các điểm cho trước. – Tính được độ dài đoạn thẳng nhờ điểm nằm giữa và trung điểm; vẽ hình theo đề bằng thước có vạch chia. 3. Phẩm chất – Cẩn thận khi đọc tên, đếm và vẽ hình; tự giác làm bài ở nhà. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 57; thước thẳng có vạch chia; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi năm câu hỏi ôn ở Hoạt động 1, Ví dụ và Hình 8.41, đề Bài 8.19–8.21. – HS: SGK, vở có Bài 8.15–8.18 (giao ở tiết Hình học 33); thước thẳng có vạch chia, bút chì, tẩy. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 20

