Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 3 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 32 trang Hiền Nhi 12/10/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 3 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_tuan_3_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 3 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 6. LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 9 (Bài 6 dạy trong 2 tiết; tiết này: Nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ số). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số và quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số (cơ số khác 0). – Nhận biết quy ước a0 = 1 với a ≠ 0. 2. Năng lực – Nhân, chia được hai luỹ thừa cùng cơ số với số mũ tự nhiên; viết kết quả dưới dạng một luỹ thừa. – Tư duy và lập luận toán học: giải thích quy tắc bằng cách viết luỹ thừa thành tích; kiểm phép chia bằng phép nhân ngược. – Giải quyết vấn đề toán học: dùng luỹ thừa đã biết để tính luỹ thừa có số mũ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một đơn vị. – Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): đọc kết quả luỹ thừa do phần mềm bảng tính hiển thị, chỉ ra kết quả với số rất lớn đã bị làm tròn bằng lập luận chẵn – lẻ, tức phân tích, diễn giải và đánh giá được độ chính xác của dữ liệu, nội dung số được xác định rõ ràng. – Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm từng câu của một lời giải do AI đưa ra (mô phỏng) bằng quy tắc nhân, chia luỹ thừa và phép nhân ngược, chỉ ra chỗ sai và sửa trước khi sử dụng. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: viết khai triển để kiểm quy tắc, kiểm kết quả bằng phép nhân ngược. – Trung thực: không nhận một kết quả chỉ vì nó do máy hay AI đưa ra. – Trách nhiệm: dùng máy tính chung đúng nhiệm vụ; tự chịu trách nhiệm về kết luận của mình. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 23–24; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu hộp kiến thức và các câu hỏi; 10 miếng bìa (SGV tr. 43): năm miếng ghi chữ số 7, hai miếng ghi dấu “ = ”, một miếng ghi 72, một miếng ghi 73, một miếng ghi 72+3. – GV: máy tính nối máy chiếu, mở sẵn phần mềm bảng tính (Microsoft Excel hoặc LibreOffice Calc) với một trang tính trống; không cần Internet, không cần tệp học liệu. – HS: SGK, vở, bút; ôn định nghĩa luỹ thừa và bảng bình phương. HS không dùng công cụ AI, không cần tài khoản: lời giải AI trong tiết là bản mô phỏng đã soạn sẵn trong giáo án. 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Trở lại bàn cờ (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng định nghĩa luỹ thừa để dự đoán cách nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Câu 1: Viết 23 ⋅ 22 thành tích các thừa số 2, rồi Câu 1: 23 ⋅ 22 = (2 ⋅ 2 ⋅ 2) ⋅ (2 ⋅ 2) = 25. viết gọn thành một luỹ thừa. Câu 2: 32:8 = 4 = 22. Câu 2: Ô thứ sáu của bàn cờ có 25 = 32 hạt thóc, Chấp nhận dự đoán “nhân thì cộng số mũ, chia thì ô thứ tư có 23 = 8 hạt. Số hạt ở ô thứ sáu gấp mấy trừ số mũ”; dự đoán được kiểm ở mục 2.1 và 2.2. lần số hạt ở ô thứ tư? Viết số lần đó dưới dạng luỹ thừa của 2. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao hai câu ở Viết tích, đếm thừa số; tính 32:8. b) cho cặp (1 phút); nhắc chỉ dùng định nghĩa luỹ thừa. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS viết Đếm 3 + 2 = 5 thừa số; nêu dự đoán về số mũ. 23 ⋅ 22 = 26 thì yêu cầu đếm lại các thừa số trong tích vừa viết. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp trả lời; Trình bày; nhận xét. ghi hai dự đoán lên góc bảng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kết quả hai Ghi tên mục. câu; nêu nhiệm vụ của tiết: kiểm hai dự đoán và rút ra quy tắc. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Khám phá và vận dụng quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ2 (SGK tr. 23): a) Viết kết quả phép nhân sau a) 72 ⋅ 73 = (7 ⋅ 7) ⋅ (7 ⋅ 7 ⋅ 7) = 75. dưới dạng một luỹ thừa của 7: b) Số mũ của tích bằng tổng các số mũ của hai 72 ⋅ 73 = (7 ⋅ 7) ⋅ (7 ⋅ 7 ⋅ 7) =  ? thừa số: 5 = 2 + 3. b) Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa các số mũ của Kiến thức cần chốt (SGK tr. 23): Khi nhân hai 7 trong hai thừa số và trong tích tìm được ở câu luỹ thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng a). các số mũ: am ⋅ an = am+n. 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ví dụ 2 (SGK tr. 23): 56 ⋅ 53 = 56+3 = 59; a) 53 ⋅ 57 = 53+7 = 510; 5 10 ⋅ 104 ⋅ 102 = 105+4+2 = 1011. b) 24 ⋅ 25 ⋅ 29 = 24+5+9 = 218; Luyện tập 2 (SGK tr. 23): Viết kết quả phép tính c) 102 ⋅ 104 ⋅ 106 ⋅ 108 = 102+4+6+8 = 1020. dưới dạng một luỹ thừa: Ví dụ 2 cho thấy quy tắc dùng được cho tích của a) 53 ⋅ 57; b) 24 ⋅ 25 ⋅ 29; c) 102 ⋅ 104 ⋅ 106 ⋅ 108. nhiều luỹ thừa cùng cơ số. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Ghim sẵn các Nhận nhiệm vụ. miếng bìa 72, 73 lên bảng và viết dấu nhân giữa hai miếng (SGV tr. 43). Giao HĐ2 (dòng 1) cho cặp. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mời một HS lên Ghép 7 ⋅ 7 và 7 ⋅ 7 ⋅ 7; đếm được năm thừa số; nêu bảng dùng năm miếng bìa 7 ghép hai nhóm thừa 5 = 2 + 3. số; hỏi tích có mấy thừa số 7. Khi HS trả lời đúng, ghim tiếp dấu “ = ”, miếng 72+3 (SGV tr. 43). Bước 2 (tiếp): Chiếu hộp kiến thức; làm mẫu Ví Ghi quy tắc; làm Luyện tập 2 vào vở. dụ 2; giao Luyện tập 2 (dòng 2) cho cá nhân. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba HS chữa Trình bày; bạn khác kiểm phép cộng số mũ. Luyện tập 2, mỗi em nêu phép cộng số mũ trước khi viết kết quả. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi quy tắc; sửa lỗi nếu có. c) dòng 1; HS ghi quy tắc vào vở. Nhận xét: kiểm cùng cơ số trước khi dùng quy tắc; cộng đủ các số mũ; không nhân các số mũ. 2.2. Chia hai luỹ thừa cùng cơ số (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Khám phá và vận dụng quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số; nhận biết quy ước a0 = 1 với a ≠ 0. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ3 (SGK tr. 24): a) Giải thích vì sao có thể viết a) Theo quy tắc nhân: 63 ⋅ 62 = 63+2 = 65. 5 6 = 63 ⋅ 62. b) Vì 63 ⋅ 62 = 65 nên 65:63 = 62. Số mũ của b) Sử dụng câu a) để suy ra 65:63 = 62. Nêu nhận thương bằng hiệu các số mũ: 2 = 5−3. xét về mối liên hệ giữa các số mũ của 6 trong số c) 107:104 = 103, vì 103 ⋅ 104 = 107. bị chia, số chia và thương. Kiến thức cần chốt (SGK tr. 24): Khi chia hai c) Viết thương của phép chia 107:104 dưới dạng luỹ thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số luỹ thừa của 10. và lấy số mũ của số bị chia trừ số mũ của số chia: am:an = am−n (với a ≠ 0, m ≥ n). Chú ý: Người ta quy ước a0 = 1 (với a ≠ 0). 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ví dụ 3 (SGK tr. 24): 26:23 = 26−3 = 23; a) 76:74 = 76−4 = 72; 7 10 :104 = 107−4 = 103. b) 1 091100:1 091100 = 1 091100−100 = 1 0910, và Luyện tập 3 (SGK tr. 24): Viết kết quả các phép 1 0910 = 1 theo quy ước; cũng đúng vì một số tính dưới dạng một luỹ thừa: khác 0 chia cho chính nó được 1. a) 76:74; b) 1 091100:1 091100. Kiểm bằng nhân ngược: 72 ⋅ 74 = 76. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ3 Thảo luận cặp, viết câu trả lời. (dòng 1) cho cặp; nhắc dùng quy tắc nhân vừa học để giải thích câu a). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Câu b): hỏi “Nhân Nêu 62; nhận xét 2 = 5−3; viết 103. 63 với số nào thì được 65?”. Câu c): yêu cầu kiểm bằng phép nhân ngược. Bước 2 (tiếp): Chiếu hộp kiến thức và Chú ý; Ghi quy tắc, điều kiện và quy ước; làm Luyện tập khoanh hai điều kiện a ≠ 0, m ≥ n. Làm mẫu Ví 3; giải thích vì sao thương bằng 1. dụ 3; giao Luyện tập 3 (dòng 2) cho cá nhân. Câu b) hỏi: có cần tính số rất lớn 1 091100 không? Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS chữa Trình bày; kiểm bằng phép nhân ngược. Luyện tập 3; HS lấy số mũ chia số mũ thì yêu cầu nhân ngược để kiểm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi quy tắc và Chú ý vào vở. c) dòng 1 (có điều kiện và quy ước). Nhận xét: trừ số mũ theo đúng thứ tự số bị chia trừ số chia; nêu đủ điều kiện; kiểm bằng nhân ngược. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Tính và kiểm lời giải (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Vận dụng hai quy tắc; kiểm từng câu của một lời giải có sẵn trước khi dùng. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 1.42 (SGK tr. 24): Tính: a) 57 ⋅ 53; b) 58:54. a) 57 ⋅ 53 = 57+3 = 510 ( = 9 765 625); b) 58:54 = 58−4 = 54 = 625. Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con Câu a) dùng được: cùng cơ số 5, cộng các số mũ. người). Một bạn nhờ trợ lí AI giải Bài 1.42 và Câu b) sai: khi chia hai luỹ thừa cùng cơ số phải nhận được lời giải dưới đây. trừ các số mũ, không chia các số mũ. Sửa: Lời giải của AI (mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tra): 58:54 = 58−4 = 54 = 625. 7 3 7+3 10 8 4 8:4 2 a) 5 ⋅ 5 = 5 = 5 . b) 5 :5 = 5 = 5 = 25. Kiểm bằng nhân ngược: 52 ⋅ 54 = 56, khác 58, nên Kiểm từng câu của lời giải: câu nào dùng được, 52 không phải thương; còn 54 ⋅ 54 = 58. câu nào phải sửa? Nêu căn cứ (quy tắc trong SGK Lời giải của AI có thể trình bày gọn, đúng một hoặc phép nhân ngược) và viết lời sửa theo mẫu: phần nhưng vẫn phải được kiểm từng câu bằng “Câu dùng được vì ; câu sai vì ; sửa kiến thức đã học trước khi dùng; người dùng chịu lại: ”. trách nhiệm về kết luận cuối cùng. 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1.43 (SGK tr. 24): Ta có 1 + 3 + 5 = 9 = 32. a) 1 + 3 + 5 + 7 = 16 = 42; Viết các tổng sau dưới dạng bình phương của một b) 1 + 3 + 5 + 7 + 9 = 25 = 52. số tự nhiên: a) 1 + 3 + 5 + 7; b) 1 + 3 + 5 + 7 + 9. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Làm Bài 1.42; đọc lời giải của AI. cho cá nhân (2 phút); sau đó chiếu dòng 2, giữ nhãn “mô phỏng” trên lời giải của AI, giao cho cặp kiểm từng câu. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm từng câu, viết lời sửa theo mẫu. Dòng 2: HS chỉ so đáp số với bài của mình thì yêu cầu nêu quy tắc làm căn cứ và thử nhân ngược. Bước 2 (tiếp): Dòng 3: gợi ý tính tổng trước rồi Làm Bài 1.43 vào vở. tìm số có bình phương bằng tổng (tra bảng bình phương ở tiết trước). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS chữa Trình bày; nhận xét. Bài 1.42. Nêu căn cứ: chia hai luỹ thừa cùng cơ số thì trừ số Mời một cặp đọc lời sửa cho lời giải của AI; lớp mũ; kiểm bằng nhân ngược. kiểm căn cứ của cặp bạn. Mời một HS chữa Bài 1.43. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt đáp án ở c) Sửa bài trong vở. dòng 1, 3. Chốt ý ở c) dòng 2 về việc kiểm lời giải của AI. Nhận xét bằng lời, không cho điểm phần này; chỉ nói “AI sai” mà không chỉ ra câu sai và sửa lại thì chưa đạt. 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Luỹ thừa của 2 trên máy tính (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng luỹ thừa đã biết để tính luỹ thừa gần nó; đánh giá kết quả luỹ thừa do phần mềm bảng tính hiển thị. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 1.41 (SGK tr. 24): Biết 210 = 1 024. Hãy tính 29 = 210:2 = 1 024:2 = 512; 29 và 211. 211 = 210 ⋅ 2 = 1 024 ⋅ 2 = 2 048 (SGV tr. 45). 20