Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 14 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 14 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_tuan_14_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 14 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Học thuộc hai quy tắc nhân hai số nguyên và Chú Bài 1: a) (−8) ⋅ 9 = −(8 ⋅ 9) = −72; b) ý (SGK tr. 70–71). Làm hai bài sau vào vở (bài tự 13 ⋅ (−6) = −(13 ⋅ 6) = −78; c) soạn để luyện hai quy tắc): (−25) ⋅ (−8) = 25 ⋅ 8 = 200; d) (−19) ⋅ 0 = 0. Bài 1. Tính: a) (−8) ⋅ 9; b) 13 ⋅ (−6); c) Bài 2: a) hai thừa số khác dấu nên tích âm: (−25) ⋅ (−8); d) (−19) ⋅ 0. (−7) ⋅ 5 < 0 (−35 < 0); b) hai thừa số cùng dấu Bài 2. Không tính kết quả, so sánh: a) (−7) ⋅ 5 với nên tích dương: (−4) ⋅ (−9) > 0 (36 > 0). 0; b) (−4) ⋅ (−9) với 0. Sau đó tính để kiểm lại. Nhóm nào chưa xong Thử thách nhỏ trên lớp: Đáp án ở c) dòng 3 của Hoạt động 5. hoàn thành ở nhà, kiểm từng ô bằng phép nhân. Chuẩn bị tiết 40 (Bài 16, tiết 2): đọc mục 3 “Tính a(b + c) = (−2) ⋅ [14 + (−4)] = (−2) ⋅ 10 = −20; chất của phép nhân” (SGK tr. 71–72); làm thử câu ab + ac = (−2) ⋅ 14 + (−2) ⋅ (−4) hỏi ?: tính a(b + c) và ab + ac khi a = −2, b = 14, = −28 + 8 = −20. Hai kết quả bằng nhau (tính c = −4. chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng). Tiết 40 dùng kết quả này khi học mục 3 (SGK tr. 71). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 22. HÌNH CÓ TÂM ĐỐI XỨNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 14 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Hình học và đo lường, tiết 16 (Bài 22 dạy trong 2 tiết; tiết này: tâm đối xứng của một số hình phẳng). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được tâm đối xứng của hình bình hành, hình thoi, hình vuông, hình chữ nhật (giao điểm của hai đường chéo) và của hình lục giác đều (giao điểm của các đường chéo chính) (SGK tr. 105; SGV tr. 119). – Biết có hình vừa có tâm đối xứng vừa có nhiều trục đối xứng, có hình không có tâm đối xứng như hình tam giác đều (SGK tr. 106). 2. Năng lực – Kiểm tra được một điểm có là tâm đối xứng của hình hay không bằng cách quay hình nửa vòng quanh điểm đó (HĐ3, HĐ4). – Vẽ thêm được phần đối xứng của một hình có dạng đường gấp khúc qua một điểm trên giấy kẻ ô vuông: vẽ điểm đối xứng của từng đỉnh rồi nối lại (Luyện tập 2; SGV tr. 119). – Gấp, cắt được hình cỏ bốn lá; nhận ra hình có hai trục đối xứng vuông góc thì có tâm đối xứng (Thực hành 2; SGV tr. 119). – Dự đoán được tâm đối xứng của một hình bằng cách nối hai điểm xa nhất về hai phía ngược nhau và lấy trung điểm (Thử thách nhỏ; SGV tr. 119). 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: chuẩn bị hình bình hành, giấy kẻ ô, giấy vuông; hoàn thành sản phẩm vẽ, cắt. – Trung thực: báo đúng kết quả quay hình, kể cả khi khác dự đoán của mình. – Trách nhiệm: dùng kéo, đinh ghim an toàn, trả đinh ghim cho GV; thu dọn giấy vụn; phối hợp với các bạn trong nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 105–107; máy chiếu để chiếu bốn hình của HĐ4, hình của Luyện tập 2, Hình 5.9 và ba hình của Thử thách nhỏ; một hình bình hành cắt sẵn để làm mẫu; mỗi nhóm bốn HS một tấm bìa lót, một đinh ghim có mũ nhựa (như tiết 15) và một trong bốn hình cắt sẵn bằng giấy bìa, đã kẻ các đường chéo: hình vuông, hình chữ nhật, hình lục giác đều (kẻ ba đường chéo chính), hình thoi (hình vuông, hình lục giác đều có thể dùng lại bộ hình đã cắt cho tiết 14); vài mảnh giấy vuông cạnh 4 cm dự phòng. – HS: SGK, vở, bút chì, thước, kéo đầu tù; một hình bình hành cắt sẵn bằng giấy, giấy kẻ ô vuông (hoặc vở ô li) và một mảnh giấy hình vuông cạnh 4 cm, theo lời dặn ở tiết 15; Bài 5.5, 5.6 đã làm ở nhà. 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Kiểm tra bài về nhà: Bài 5.5, 5.6 (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Kiểm việc nhận biết tâm đối xứng qua bài về nhà của tiết 15 (Bài 5.5, 5.6) và cách kiểm bằng quay nửa vòng; dẫn vào mục 2. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 5.5 (SGK tr. 107): Trong các hình dưới đây, Bài 5.5: các Hình a), c), d) có tâm đối xứng (SGV hình nào có tâm đối xứng? tr. 119). Bài 5.6 (SGK tr. 107): Trong mỗi hình dưới đây, Bài 5.6: điểm O là tâm đối xứng ở Hình a) và c) điểm O có phải là tâm đối xứng không? (SGV tr. 119). Hình b): O là tâm hình tròn nhỏ, (Hình ở SGK tr. 107; hai bài đã làm ở nhà.) Hỏi không phải tâm đối xứng của cả hình; Hình d): ba thêm: Em đã kiểm bằng cách nào? nhánh giống chong chóng ba cánh, quay nửa vòng không chồng khít. Cách kiểm: quay ngược quyển sách (quay nửa vòng) hoặc hình dung quay hình nửa vòng quanh điểm cần xét, so các chi tiết ở cùng một chỗ trước và sau khi quay (như tiết 15). Dẫn vào mục 2: hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, hình lục giác đều có tâm đối xứng không? Tâm ở đâu? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu đáp án Đổi vở, đối chiếu; khoanh câu sai. ngắn Bài 5.5, 5.6 (c) ý 1, ý 2); giao cặp đổi vở đối chiếu trong khoảng 2 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát; hỏi Trả lời; sửa câu sai. nhanh vài cặp: “em đã kiểm Hình b) của Bài 5.6 thế nào?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS giải Trình bày; nhận xét. thích Bài 5.6 b), d); lớp nhận xét. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) ý 1–3; nêu Ghi tên mục. câu hỏi dẫn vào mục 2 (c) ý 4); ghi tên mục: 2. Tâm đối xứng của một số hình phẳng. 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – Tâm đối xứng của hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, hình lục giác đều (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình vuông, hình chữ nhật, hình lục giác đều, hình thoi ở HĐ4 (đường chéo vẽ nét đứt) – SGK Toán 6, tập một, tr. 105. a) Mục tiêu: Nhận biết tâm đối xứng của hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, hình lục giác đều bằng cách quay hình nửa vòng quanh giao điểm các đường chéo (HĐ3, HĐ4; phần tìm tòi theo SGV tr. 119). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ3 (SGK tr. 105): Cắt một hình bình hành bằng Kẻ hai đường chéo, gọi giao điểm là O; ghim tại giấy. Bằng cách quay hình bình hành một nửa O rồi quay nửa vòng: hình bình hành chồng khít vòng quanh giao điểm của hai đường chéo, hãy với chính nó ở vị trí ban đầu, mỗi đỉnh đến đúng cho biết giao điểm này có là tâm đối xứng của chỗ của đỉnh đối diện. Vậy giao điểm của hai hình bình hành không. đường chéo là tâm đối xứng của hình bình hành. Tiêu chí: kẻ đúng hai đường chéo (nối hai cặp đỉnh đối diện), ghim đúng giao điểm, nói được “chồng khít”. HĐ4 (SGK tr. 105): Bằng cách làm tương tự HĐ3, Cả bốn hình đều có tâm đối xứng: tâm của hình em hãy chỉ ra tâm đối xứng của mỗi hình dưới đây vuông, hình chữ nhật, hình thoi là giao điểm của (nếu có). (Bốn hình ở đầu hoạt động: hình vuông, hai đường chéo; tâm của hình lục giác đều là giao hình chữ nhật, hình lục giác đều, hình thoi.) điểm của ba đường chéo chính. Mỗi nhóm ghim hình được phát tại giao điểm các đường chéo, quay nửa vòng và thấy hình chồng khít với chính nó. Đọc Nhận xét (SGK tr. 105). Nhận xét (SGK tr. 105): Tâm đối xứng của hình Hỏi thêm: Hình tam giác đều có tâm đối xứng bình hành, hình thoi, hình vuông, hình chữ nhật là không? (Lời nhắc của Pi, SGK tr. 106.) giao điểm của hai đường chéo. Tâm đối xứng của hình lục giác đều là giao điểm của các đường chéo chính. Hình tam giác đều không có tâm đối xứng: quay nửa vòng quanh một điểm bất kì, đỉnh đang hướng lên trên sẽ hướng xuống dưới, hình không chồng khít với chính nó (lời nhắc của Pi, SGK tr. 106: cũng có hình không có tâm đối xứng như hình tam giác đều). 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ3 cá Kẻ đường chéo, ghim, quay hình bình hành; nhóm nhân: mỗi HS kẻ hai đường chéo của hình bình làm tương tự với hình được phát. hành đã cắt ở nhà, lần lượt ghim tại giao điểm trên tấm bìa lót của nhóm và quay nửa vòng. Sau đó phát mỗi nhóm một trong bốn hình cắt sẵn, giao nhóm làm HĐ4 với hình đó. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm. HS nối Quay hình, quan sát; ghi kết quả. hai đỉnh kề nhau thay cho đường chéo: hỏi “đường chéo nối hai đỉnh nào?”. Nhóm có hình lục giác đều: nhắc ba đường chéo chính cùng đi qua một điểm (Bài 18). Nhắc ghim xuống tấm bìa lót. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời bốn nhóm, mỗi Báo cáo; chỉ tâm; đọc Nhận xét; trả lời câu hỏi nhóm báo cáo một hình và chỉ tâm trên hình thêm. chiếu. Giao đọc Nhận xét và hỏi câu thêm ở dòng 3. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1–3. Ghi Nhận xét vào vở; trả đinh ghim. Thu đinh ghim. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Luyện tập 2: vẽ phần đối xứng qua một điểm trên giấy kẻ ô vuông (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình của Luyện tập 2 – SGK Toán 6, tập một, tr. 106. a) Mục tiêu: Vẽ thêm phần đối xứng của một hình có dạng đường gấp khúc qua một điểm: vẽ điểm đối xứng với từng đỉnh qua điểm đó rồi nối lại (Luyện tập 2; cách vẽ theo gợi ý SGV tr. 119). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Luyện tập 2 (SGK tr. 106): Vẽ lại các hình bên Tiêu chí: vẽ đúng phần đã cho; mỗi điểm vẽ thêm vào giấy kẻ ô vuông rồi vẽ thêm để được một hình đối xứng với một đỉnh qua O (đếm ô kiểm: O nằm nhận điểm O là tâm đối xứng. chính giữa mỗi cặp điểm); nối đúng thứ tự. 20

