Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 4 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 34 trang Hiền Nhi 12/10/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 4 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_tuan_4_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 4 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Chữa bốn bài toán thực tế (16 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Lập biểu thức cho bài toán thực tế có luỹ thừa, trung bình, chi phí; kiểm kết quả và đơn vị. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Phiếu 1 – Bài 1.44 (SGK tr. 24): Trái Đất có khối 1.44: (60 ⋅ 1020):(6 ⋅ 106) = (60:6) ⋅ (1020:106) lượng khoảng 60 ⋅ 1020 tấn. Mỗi giây Mặt Trời = 10 ⋅ 1014 = 1015 (giây) (SGV tr. 45). 6 tiêu thụ 6 ⋅ 10 tấn khí hydrogen (theo Kiểm: 6 ⋅ 106 ⋅ 1015 = 6 ⋅ 1021 = 60 ⋅ 1020. vnexpress.net). Hỏi Mặt Trời cần bao nhiêu giây Lưu ý cho GV (như ở tiết Số học 9): số liệu để tiêu thụ một lượng khí hydrogen có khối lượng 6 ⋅ 106 tấn là của SGK; tài liệu thiên văn nêu mỗi bằng khối lượng Trái Đất? giây Mặt Trời tiêu thụ khoảng 6 ⋅ 108 tấn Phiếu 2 – Bài 1.45 (SGK tr. 24): Theo các nhà hydrogen. Kết quả 1015 giây chỉ đúng theo dữ khoa học, mỗi giây cơ thể con người trung bình kiện của bài. tạo ra khoảng 25 ⋅ 105 tế bào hồng cầu (theo 1.45: 1 giờ = 60 ⋅ 60 = 3 600 giây; www.healthline.com). Hãy tính xem mỗi giờ, bao 5 nhiêu tế bào hồng cầu được tạo ra. 25 ⋅ 10 ⋅ 3 600 = 9 000 000 000 (tế bào), tức 9 ⋅ 109 tế bào (SGV tr. 45). Phiếu 3 – Bài 1.48 (SGK tr. 26): Trong 8 tháng 1.48: (1 264 + 164 ⋅ 4):12 = 1 920:12 = 160 đầu năm, một cửa hàng bán được 1 264 chiếc ti vi. (chiếc ti vi) (SGV tr. 47); kiểm Trong 4 tháng cuối năm, trung bình mỗi tháng cửa 160 ⋅ 12 = 1 920 = 1 264 + 656. hàng bán được 164 chiếc ti vi. Hỏi trong cả năm, 1.49 (nghìn đồng): (105−30) ⋅ 30 + 18 ⋅ 350 trung bình mỗi tháng cửa hàng đó bán được bao +[(105−30)−18] ⋅ 170 nhiêu chiếc ti vi? Viết biểu thức tính kết quả. = 2 250 + 6 300 + 9 690 = 18 240, tức Phiếu 4 – Bài 1.49 (SGK tr. 26): Căn hộ nhà bác 18 240 000 đồng (SGV tr. 47). 2 Cường diện tích 105 m . Ngoại trừ bếp và nhà vệ Kiểm diện tích: 18 + 57 = 75 = 105−30 (m2). sinh diện tích 30 m2, toàn bộ diện tích sàn còn lại được lát gỗ: 18 m2 lát gỗ loại 1 giá 350 nghìn đồng/m2; phần còn lại dùng gỗ loại 2 giá 170 nghìn đồng/m2. Công lát là 30 nghìn đồng/m2. Viết biểu thức tính tổng chi phí bác Cường cần trả để lát sàn. Tính giá trị của biểu thức đó. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia bốn nhóm, So bài của các bạn trong nhóm; thống nhất lời mỗi nhóm một phiếu (dòng 1–2) là bài đã làm ở giải. nhà; yêu cầu thống nhất trong nhóm một biểu thức, đơn vị và một phép kiểm, ghi lên bảng phụ (5 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỗ trợ: phiếu 1 – Viết biểu thức, tính, kiểm đơn vị. tách (60:6) ⋅ (1020:106) và dùng quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số; phiếu 2 – đổi giờ ra giây trước; phiếu 3 – trung bình bằng tổng chia số tháng; phiếu 4 – chi phí gồm tiền công, tiền gỗ loại 1, tiền gỗ loại 2 (SGV tr. 47). 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời mỗi nhóm trình Trình bày; bổ sung cách kiểm khác. bày 1 phút; nhóm khác kiểm đơn vị và phép kiểm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nêu lưu ý Hoàn thiện lời giải vào vở; ghi việc về nhà. cho GV ở Bài 1.44 khi HS hỏi về số liệu. Nhận xét: chọn đúng phép tính, đúng đơn vị, có phép kiểm. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Hoàn thiện vào vở lời giải các bài đã chữa: 1.44, 1.45, 1.48–1.53. Làm trước Bài 1.54, 1.55, 1.57 (SGK tr. 28) để 1.54: a = 15 267 021 908, có 11 chữ số. 1.55: chữa ở tiết Bài tập cuối chương I (Bài 1.56 đã giao 2 019 và 2 021; a−1 và a + 1; số 0 không có số ở tiết Số học 10). liền trước. 1.57: 2 100 (SGV tr. 49). Lời giải chi tiết ở tiết Bài tập cuối chương I. Tổ hoàn thiện sơ đồ tư duy Bài 1–7 (giao ở tiết Số Tiêu chí như đã giao: đủ nội dung của tổ, kí hiệu học 10), mang đến tiết sau để trình bày. và ví dụ đúng, lỗi cần tránh kèm cách sửa. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 04 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 12 (Bài tập cuối chương I, SGK tr. 28). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Hệ thống hoá kiến thức chương I: tập hợp, tập hợp các số tự nhiên, cách ghi số, thứ tự, các phép tính với số tự nhiên, luỹ thừa, thứ tự thực hiện các phép tính. 2. Năng lực – Vận dụng tổng hợp kiến thức chương I để viết số, xác định giá trị của chữ số, tìm số liền trước, liền sau; tính tích, thương, số dư; tính giá trị biểu thức. – Mô hình hoá và giải quyết vấn đề toán học: dùng phép chia có dư để tìm số xe cần thuê; lập biểu thức tính tiền vé, số vé không bán được. – Tư duy và lập luận toán học: giải thích ý nghĩa của số dư; kiểm kết quả bằng phép tính ngược. – Giao tiếp, hợp tác: trình bày sơ đồ tư duy của tổ, nhận xét sơ đồ của tổ khác. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ ôn tập; trung thực khi chỉ ra lỗi của mình; trách nhiệm với sản phẩm của tổ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 28; sơ đồ tổng kết kiến thức chương I (SGV tr. 48) để chiếu sau phần trình bày của các tổ; máy chiếu hoặc bảng phụ; nam châm hoặc băng dính để treo sơ đồ. – HS: SGK, vở, bút màu; sơ đồ tư duy của tổ trên giấy A0 hoặc A1 (giao ở tiết Số học 10); bài đã làm trước: Bài 1.56 (tiết Số học 10), Bài 1.54, 1.55, 1.57 (tiết Số học 11). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Hệ thống kiến thức chương I bằng sơ đồ tư duy (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sơ đồ tổng kết kiến thức chương I – SGV Toán 6, tr. 48 (chiếu sau khi các tổ trình bày). a) Mục tiêu: Hệ thống lại các khái niệm, quy tắc của chương I; nhận ra mối liên hệ giữa các nội dung. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bốn tổ treo sơ đồ tư duy đã chuẩn bị. Tổ 1: tập Sơ đồ đạt khi có đủ nội dung được giao, kí hiệu và hợp, tập hợp các số tự nhiên, cách ghi số; tổ 2: thứ ví dụ đúng. Nội dung cần có (đối chiếu sơ đồ SGV tự trong tập hợp số tự nhiên, phép cộng và phép tr. 48): trừ; tổ 3: phép nhân, phép chia hết và phép chia có Tổ 1: hai cách mô tả tập hợp (liệt kê các phần tử; dư; tổ 4: luỹ thừa, thứ tự thực hiện các phép tính. nêu dấu hiệu đặc trưng); N = {0; 1; 2; 3;  }, Mỗi tổ trình bày tối đa 1 phút: một quy tắc, một ví N∗ = {1; 2; 3;  }; hệ thập phân dùng mười chữ dụ, một lỗi cần tránh. Tổ kế tiếp nêu một điểm cần số, mười đơn vị ở một hàng bằng một đơn vị ở bổ sung hoặc sửa. hàng liền trước; mỗi số bằng tổng giá trị các chữ số của nó. Tổ 2: a < b khi điểm a nằm bên trái điểm b trên tia số; nếu a ≤ b và b ≤ c thì a ≤ c; nếu b + x = a thì x = a−b; tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng. 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tổ 3, tổ 4 trình bày tiếp theo cùng yêu cầu ở dòng Tổ 3: tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân; 1. a(b + c) = ab + ac; với a, b ∈ N, b ≠ 0 luôn có a = bq + r, 0 ≤ r < b; r = 0 là phép chia hết, r ≠ 0 là phép chia có dư. Tổ 4: an = a ⋅ a ⋅ ⋅ a (n thừa số, n ∈ N∗); a1 = a; a0 = 1 (a ≠ 0); am ⋅ an = am+n; am:an = am−n ( a ≠ 0, m ≥ n); thứ tự thực hiện các phép tính: không có ngoặc thì luỹ thừa → nhân, chia → cộng, trừ; có ngoặc thì ( ) → [ ] → { }. Câu hỏi: Vì sao khi chia 17 cho 5, số dư không thể 17 = 5 ⋅ 3 + 2, số dư là 2 và 2 < 5; số dư luôn nhỏ là 7? Khi viết tập hợp các chữ số của một số, có hơn số chia nên không thể là 7. viết lặp lại chữ số đã xuất hiện không? Không viết lặp: mỗi phần tử của tập hợp chỉ được liệt kê một lần. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời bốn tổ treo Treo sơ đồ; cử người trình bày. sơ đồ (1 phút); nêu thứ tự trình bày và yêu cầu tổ kế tiếp nhận xét tổ trước. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi bốn phần Trình bày; ghi bổ sung bằng bút màu khác. trình bày (4 phút). Khi thiếu: gợi số 0 trong N, điều kiện số chia khác 0, số dư nhỏ hơn số chia, điều kiện a ≠ 0, m ≥ n khi chia hai luỹ thừa. Tổ chưa hoàn thiện thì bổ sung trực tiếp bằng bút màu, không vẽ lại. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hỏi câu ở dòng 3; Trả lời, giải thích bằng phép chia và cách viết tập mời hai HS trả lời (2 phút). hợp. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chiếu sơ đồ của Đối chiếu, sửa sơ đồ của tổ; ghi các ý còn thiếu SGV (hình trên) để các tổ đối chiếu; chốt c). Nhận vào vở. xét nội dung và cách giải thích, không chấm phần trang trí (2 phút). 20