Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 2 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 32 trang Hiền Nhi 12/10/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 2 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_tuan_2_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_hoc.docx
  • zipHocLieu-Tuan2.zip

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 2 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Bạn thứ hai sửa số phòng ở ô C5 (thử 33, 35, b) Với 39 phòng: C8 hiện 312, C9 hiện ) để tìm số phòng nhiều nhất mà tiền mua ở ô 29 952 000, không vượt C10; với 40 phòng: C9 C9 không vượt quá kinh phí ở ô C10. Chọn Lưu hiện 30 720 000, vượt kinh phí. Số phòng nhiều thành, mở thư mục Toan6, rồi Tuan02, đặt tên tệp nhất là 39, khớp dòng 2. Tệp BangTinh-Nhan- BangTinh-Nhan-Nhom01 và lưu. Nhom01 nằm trong Toan6 > Tuan02. Câu hỏi cho hai bạn sau khi làm: Để tìm số phòng Mỗi lần sửa C5, máy tự tính lại số bóng và tiền nhiều nhất, vì sao thử bằng bảng tính nhanh hơn mua, nên thử được nhiều số phòng nhanh, ít tính lại trên giấy? Mỗi bạn nói lại việc mình đã nhầm; tính tay thì mỗi lần thử phải làm lại hai làm trên bảng tính. phép nhân. Bạn thứ nhất nêu được: chọn ô, gõ công thức có hàm PRODUCT, nhấn Enter. Bạn thứ hai nêu được: sửa số ở C5, so C9 với C10, chọn số lớn nhất, lưu thành tệp mới. Minh chứng năng lực số: chỉ ghi cho hai bạn trực tiếp thao tác (nhập đúng hai công thức; tìm đúng số phòng và lưu đúng chỗ; giải thích được vì sao dùng hàm). Tên tệp không ghi họ tên hay thông tin cá nhân. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Làm dòng 1; nhận dòng 2. cho cả lớp; sau đó giao dòng 2 cho cặp. Mời hai HS lên máy GV làm dòng 3–5 khi lớp bắt đầu dòng 2. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1: hỏi “Tính Làm dòng 1, 2 vào vở. số bóng trước hay tiền trước?”; nhắc ghi đơn vị. Dòng 2: gợi ý tính tiền cho một phòng, phần tiền còn lại, rồi thử số phòng thêm. Bước 2 (tiếp): Hai bạn thao tác trên máy; cả lớp đối chiếu kết Dòng 3–5 (khoảng 4 phút, cùng lúc lớp làm dòng quả trên màn chiếu với bài trong vở. 2): làm mẫu một lần cách gõ công thức có hàm PRODUCT; quan sát bạn thứ nhất nhập hai công thức, bạn thứ hai sửa C5, so với C10 và lưu. Không có máy tính hoặc máy chiếu: cả lớp làm dòng 1, 2 trên giấy; phần thao tác bảng tính chuyển sang tiết có thiết bị, không ghi minh chứng năng lực số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trình Trình bày; lớp kiểm lại phép tính. bày dòng 1, một cặp trình bày dòng 2. Hai bạn nói lại các việc đã làm và lí do dùng hàm Mời hai bạn thao tác trả lời câu hỏi ở dòng 5. PRODUCT. 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét: lập đúng Ghi việc về nhà. phép tính, có đơn vị; lập luận “nhiều nhất” bằng thử và so sánh. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Nhận xét hai bạn thao tác theo tiêu chí ở c) dòng 3–5; minh chứng chỉ ghi cho hai em đó. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Bài 1.24 (SGK tr. 19): Tính nhẩm: a) 125 ⋅ 10; b) a) 1 250; b) 202 100. 2 021 ⋅ 100; c) 1 991 ⋅ 25 ⋅ 4; d) 3 025 ⋅ 125 ⋅ 8. c) 1 991 ⋅ (25 ⋅ 4) = 1 991 ⋅ 100 = 199 100. d) 3 025 ⋅ (125 ⋅ 8) = 3 025 ⋅ 1 000 = 3 025 000. Bài 1.26 (SGK tr. 19): Một trường trung học cơ sở 50 ⋅ 11 ⋅ 4 = 2 200 (chỗ ngồi). Trường có thể nhận có 50 phòng học, mỗi phòng có 11 bộ bàn ghế, nhiều nhất 2 200 học sinh để em nào cũng có chỗ mỗi bộ bàn ghế có thể xếp cho 4 học sinh ngồi. ngồi (SGV tr. 40). Trường có thể nhận nhiều nhất bao nhiêu học sinh? Ôn bảng nhân, bảng chia và cách đặt tính chia đã học. Đọc trước mục 2. Phép chia hết và phép chia có dư (SGK tr. 18–19). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 6 (Bài 5 dạy trong 2 tiết; tiết này: Phép chia hết và phép chia có dư). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được số bị chia, số chia, thương, số dư trong phép chia hết và phép chia có dư. – Nhận biết được: với hai số tự nhiên a, b (b ≠ 0) luôn tìm được đúng hai số tự nhiên q, r sao cho a = bq + r, trong đó 0 ≤ r < b. 2. Năng lực – Tìm được thương và số dư (nếu có) của phép chia hai số tự nhiên bằng cách đặt tính. – Tư duy và lập luận toán học: kiểm tra kết quả phép chia bằng phép nhân, phép cộng và điều kiện số dư nhỏ hơn số chia. – Mô hình hoá, giải quyết vấn đề toán học: giải bài toán có yêu cầu “ít nhất” (số xe, số ghế) và bài toán tiền mua gạo. – Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm tra một lời giải phép chia do AI đưa ra (mô phỏng) bằng đẳng thức kiểm tra và điều kiện của số dư, chỉ ra chỗ sai và sửa lại trước khi sử dụng. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: ước lượng, thử lại từng chữ số của thương. – Trung thực: báo cáo đúng kết quả, tự sửa chỗ sai. – Trách nhiệm: kiểm lại thông tin, lời giải nhận được trước khi dùng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 18–19; máy chiếu hoặc bảng phụ để trình bày Ví dụ 3 từng bước (SGV tr. 40), các câu hỏi và thẻ “Lời giải của AI (mô phỏng)” ở Hoạt động 3. – GV, theo thiết bị ghi trong PPCT (nếu có): điện thoại cài ứng dụng Plickers và bộ thẻ Plickers như tiết 4; hai câu hỏi ở mục 2.2 nhập sẵn trong ứng dụng. – HS: SGK, vở, bút; bảng con (dùng khi không có Plickers). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. – Phần kiểm tra lời giải của AI dùng lời giải mô phỏng đã soạn sẵn trong giáo án; HS không dùng công cụ AI, không cần tài khoản. 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Từ phép nhân đến phép chia (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhắc lại quan hệ giữa phép nhân và phép chia; nhận ra phép chia có thể còn thừa. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Câu 1: Tìm số thích hợp: 7 ⋅ ? = 196. Số đó tìm Câu 1: 28, vì 7 ⋅ 28 = 196; tìm bằng phép chia bằng phép tính nào? 196:7. Câu 2: Dự đoán 215 có chia hết cho 18 không (gợi Câu 2: 18 ⋅ 11 = 198, 18 ⋅ 12 = 216; ý: tính 18 ⋅ 11 và 18 ⋅ 12)? 198 < 215 < 216 nên 215 không chia hết cho 18, còn thừa 215−198 = 17. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao hai câu ở Làm vào nháp. b) cho cá nhân (1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: “ Tìm số; tính hai tích. 7 ⋅ 20 = 140, còn thiếu bao nhiêu?”; câu 2: tính hai tích gần 215. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trả lời; Trình bày. hỏi “Phần còn thừa 17 gọi là gì?”. Bước 4. Kết luận, nhận định: Dẫn vào bài: tiết này học phép chia hết và phép chia có dư. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Chia hai số tự nhiên (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Ôn đặt tính chia; nhận biết phép chia hết, phép chia có dư và quan hệ giữa các thành phần. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ4 (SGK tr. 18): Thực hiện các phép chia 196:7 196:7: 19:7 được 2, 19−14 = 5; hạ 6 được 56; và 215:18. 56:7 được 8, dư 0. Vậy 196:7 = 28. 215:18: 21:18 được 1, 21−18 = 3; hạ 5 được 35; 35:18 được 1, 35−18 = 17. Vậy 215:18 = 11 (dư 17). HĐ5 (SGK tr. 18): Trong hai phép chia trên, hãy 196:7 là phép chia hết: số bị chia 196, số chia 7, chỉ ra phép chia hết và phép chia có dư. Trong thương 28 (số dư bằng 0). mỗi trường hợp, hãy cho biết số bị chia, số chia, 215:18 là phép chia có dư: số bị chia 215, số chia thương và số dư (nếu có). 18, thương 11, số dư 17. 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đọc SGK tr. 18 mục kiến thức về phép chia hết và Kiến thức cần chốt (SGK tr. 18): Với hai số tự phép chia có dư. Viết 196 và 215 dưới dạng nhiên a và b đã cho (b ≠ 0), ta luôn tìm được đúng a = bq + r. hai số tự nhiên q và r sao cho a = bq + r, trong đó 0 ≤ r < b. Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết a:b = q; a là số bị chia, b là số chia, q là thương. Nếu r ≠ 0 thì ta có phép chia có dư a:b = q (dư r); r là số dư. 196 = 7 ⋅ 28 + 0; 215 = 18 ⋅ 11 + 17, với 17 < 18 . Trong phép chia có dư, số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia (SGK tr. 19). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời hai HS lên Làm dòng 1, 2 vào nháp; đọc SGK. bảng, mỗi em làm một phép chia ở dòng 1 và trả lời dòng 2; HS còn lại làm vào vở nháp (SGV tr. 39). Sau đó cho cả lớp đọc dòng 3. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1: với Hoàn thành phép chia; viết hai đẳng thức. 215:18, hỏi “Dừng ở thương 10, dư 35 được không?” (35 vẫn còn chứa được một lần 18). Dòng 3: hướng dẫn viết đẳng thức a = bq + r cho hai phép chia. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trên Trình bày; lớp đối chiếu. bảng trình bày; nhận xét cách đặt tính và kết luận về số bị chia, số chia, số dư (SGV tr. 39); nêu quan hệ giữa số bị chia, số chia, thương và số dư (SGV tr. 40). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi kiến thức cần chốt vào vở. c) dòng 3, trình bày rõ để HS ghi chép đúng (SGV tr. 40). Nhận xét: đặt tính đúng, gọi đúng tên thành phần, số dư nhỏ hơn số chia. 20