Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 9 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 22 trang Hiền Nhi 12/10/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 9 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_tuan_9_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 9 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 20. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ TỨ GIÁC ĐÃ HỌC Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 09 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Hình học, tiết 9 (Bài 20 dạy trong 3 tiết; tiết này: diện tích hình thoi, luyện tập và lập sơ đồ các công thức chu vi, diện tích đã học). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Hiểu cách xây dựng công thức tính diện tích hình thoi từ diện tích hình chữ nhật (cắt, ghép); nhớ công thức S = 1 ab (a, b là độ dài hai đường chéo) và cách tính theo công thức của hình bình hành 2 S = mh (m là độ dài cạnh, h là chiều cao tương ứng). – Hệ thống các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình thang, hình bình hành, hình thoi. 2. Năng lực – Tính được diện tích hình thoi; giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với chu vi, diện tích các tứ giác đã học (vườn hoa hồng, mảnh đất hình thang). – Tư duy và lập luận toán học: giải thích vì sao diện tích hình thoi bằng một nửa tích độ dài hai đường chéo; chọn đúng dữ kiện cho từng công thức. – Năng lực số – [TC1.2.4] (Hợp tác thông qua công nghệ số): hoàn thiện bảng Padlet chung của lớp (lập ở tiết 7, bổ sung ở tiết 8) với công thức diện tích hình thoi; lập sơ đồ tư duy hệ thống các công thức bằng SmartArt trong PowerPoint, đăng sơ đồ lên bảng chung và góp ý có căn cứ; nêu được lợi ích của việc cùng xây dựng một bảng, một sơ đồ. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: cắt, ghép cẩn thận; học thuộc công thức theo sơ đồ. – Trung thực: báo đúng kết quả đếm ô, kết quả tính. – Trách nhiệm: hợp tác trong nhóm; dùng tên nhóm, góp ý lịch sự khi đăng bài trực tuyến. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 90–94; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu hình cắt, ghép, hộp kiến thức, khu vườn ở Luyện tập 3, mảnh đất ở Bài 4.21; một hình thoi bằng giấy kẻ ô vuông để làm mẫu cắt, ghép. – GV: máy tính nối máy chiếu, có Internet, có PowerPoint cài trên máy (Microsoft 365, 2021 hoặc 2024, có SmartArt). Trước giờ học, GV đăng nhập Padlet, mở “Bảng công thức chu vi, diện tích” của lớp; bấm Share, chuyển quyền của người có đường liên kết từ Reader (đặt sau tiết 8) trở lại Writer; thêm cột “Sơ đồ tổng hợp” ở cuối bảng; kiểm lại bình luận vẫn bật. GV mở thử đường liên kết trong cửa sổ ẩn danh, đăng thử một bài có ảnh rồi xoá; mở sẵn một trang chiếu trống trong PowerPoint. Sau giờ học, GV đổi quyền liên kết sang Reader (chỉ xem; không đăng bài, không bình luận). 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn – HS: SGK, vở, bút, thước, kéo; hình thoi có hai đường chéo 8 ô và 6 ô vẽ trên giấy kẻ ô vuông (chuẩn bị từ tiết 8). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Bảng công thức của lớp còn thiếu gì? (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhắc lại các công thức đã có trên bảng chung; nêu vấn đề tìm công thức diện tích hình thoi. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Xem bảng công thức của lớp trên Padlet (hoặc Còn thiếu công thức diện tích hình thoi (thẻ ở tiết bảng phụ). Bảng còn thiếu công thức nào? Hình 8 ghi “bổ sung ở tiết 9”). Hình thoi là hình bình thoi có phải là hình bình hành không? Nếu biết hành có bốn cạnh bằng nhau, nên tính được diện cạnh và chiều cao tương ứng của hình thoi thì tính tích theo công thức của hình bình hành: S = mh ( diện tích thế nào? m: độ dài cạnh, h: chiều cao tương ứng) (SGK tr. 93). Tiết này tìm thêm một công thức chỉ cần độ dài hai đường chéo. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu bảng Quan sát; trả lời. công thức của lớp; hỏi câu ở b). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: hình thoi Nhận ra hình thoi là hình bình hành. thuộc loại hình nào đã có công thức diện tích? Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một, hai HS trả Trả lời; bạn khác bổ sung. lời. Bước 4. Kết luận, nhận định: Dẫn vào Hoạt Ghi tên mục. động 2: tính diện tích hình thoi khi biết hai đường chéo. 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – Diện tích hình thoi (15 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hàng trên: cắt, ghép hình thoi thành hình chữ nhật (HĐ3). Hàng dưới: hình trong hộp công thức diện tích hình thoi (a, b là hai đường chéo) và hình bên cạnh hộp (a là cạnh, h là chiều cao tương ứng; giáo án kí hiệu cạnh này là m: S = mh) – SGK Toán 6, tập một, tr. 93. a) Mục tiêu: HS xây dựng được công thức tính diện tích hình thoi từ công thức tính diện tích hình chữ nhật; áp dụng vào Ví dụ 6 (SGV tr. 107). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ3 (SGK tr. 93): Vẽ hình thoi trên giấy kẻ ô HĐ3: ghép được hình chữ nhật có hai cạnh 6 ô và vuông và cắt, ghép thành hình chữ nhật. Dùng 4 ô; diện tích 6 ⋅ 4 = 24 (ô vuông). hình thoi có hai đường chéo 8 ô và 6 ô đã chuẩn HĐ4: Một cạnh của hình chữ nhật bằng một bị: cắt theo đường chéo 6 ô để tách một nửa hình đường chéo của hình thoi (6 ô); cạnh kia bằng một thoi; cắt nửa đó theo nửa đường chéo 8 ô thành nửa đường chéo còn lại (4 ô là nửa của 8 ô). Cắt, hai tam giác; ghép hai tam giác vào nửa còn lại ghép không làm thêm hay bớt phần giấy nào, nên như hình trên. diện tích hình thoi bằng diện tích hình chữ nhật: HĐ4 (SGK tr. 93): Từ HĐ3, hãy so sánh các 1 ⋅ 8 ⋅ 6 = 24 (ô vuông). 2 đường chéo của hình thoi với chiều rộng và chiều Kiến thức cần chốt (SGK tr. 93): Diện tích hình dài của hình chữ nhật. Từ đó so sánh diện tích thoi: S = 1 ab, trong đó a, b là độ dài hai đường hình thoi ban đầu với diện tích hình chữ nhật. 2 chéo (kí hiệu S là diện tích của hình). Ta cũng có thể tính diện tích hình thoi theo công thức tính diện tích hình bình hành: S = mh, trong đó m là độ dài cạnh, h là chiều cao tương ứng (hình bên cạnh hộp trong SGK kí hiệu cạnh là a). Ví dụ 6 (SGK tr. 94): Tính diện tích hình thoi S = 1 AC ⋅ BD = 1 ⋅ 8 ⋅ 6 = 24 (cm²) (SGK tr. 94). 2 2 ABCD có hai đường chéo AC = 8 cm; BD = 6 Hai đường chéo có cùng số đo với hình thoi ở cm. Đọc lời giải trong SGK rồi trình bày lại vào HĐ3 (8 và 6) nên cùng kết quả 24, chỉ khác đơn vở; so sánh với kết quả đếm ô ở HĐ3. vị. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ3 cho Cắt, ghép hình thoi đã chuẩn bị. cá nhân (SGV tr. 107: cá nhân cắt, ghép hoặc hoạt động nhóm); chiếu hình cắt, ghép để HS theo dõi. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, hỗ trợ Ghép thành hình chữ nhật; đếm ô; so sánh cạnh HS chưa ghép được; giao HĐ4 cho cặp. hình chữ nhật với đường chéo. 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp trình Trình bày; ghi công thức; làm Ví dụ 6. bày HĐ4; giới thiệu hộp kiến thức và lưu ý tính theo công thức của hình bình hành S = mh (SGV tr. 107); giao Ví dụ 6. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhấn Ghi kết luận. mạnh: công thức S = 1 ab dùng độ dài hai đường 2 chéo, không dùng độ dài cạnh. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Vườn hoa hồng; hình chữ nhật; mảnh đất hình thang (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khu vườn ở Luyện tập 3 và mảnh đất hình thang ở Bài 4.21 (từ trái sang phải) – SGK Toán 6, tập một, tr. 94. a) Mục tiêu: Phối hợp công thức diện tích hình chữ nhật, hình thoi, hình thang để giải bài toán thực tế (SGV tr. 107). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Luyện tập 3 (SGK tr. 94): Trong mảnh vườn hình Hai đường chéo của hình thoi bằng chiều dài và chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 5 m, người chiều rộng của mảnh vườn: 8 m và 5 m. Diện tích ta trồng hoa hồng trong một mảnh đất hình thoi hình thoi: 1 ⋅ 8 ⋅ 5 = 20 (m²). 2 như hình bên. Nếu mỗi mét vuông trồng 4 cây hoa Số cây hoa cần trồng: 20 ⋅ 4 = 80 (cây) (SGV tr. thì cần bao nhiêu cây hoa để trồng trên mảnh đất 107). hình thoi đó? Bài 4.16 (SGK tr. 94): Tính chu vi và diện tích Chu vi: 2 ⋅ (4 + 6) = 20 (cm); diện tích: 4 ⋅ 6 = 24 của hình chữ nhật ABCD có AB = 4 cm, BC = 6 (cm²) (SGV tr. 108). cm. Bài 4.21 (SGK tr. 94): Tính diện tích mảnh đất AD là một cạnh của hình chữ nhật ABED: hình thang ABCD như hình bên, biết AB = 10 m; AD = 150:10 = 15 (m). Cạnh bên AD vuông góc DC = 25 m và hình chữ nhật ABED có diện tích với hai đáy nên AD là chiều cao của hình thang. là 150 m². Diện tích hình thang ABCD: 1 (10 + 25) ⋅ 15 = 262,5 (m²) (SGV tr. 108). 2 d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Luyện tập Đọc đề; tìm dữ kiện trên hình. 3 cho cá nhân hoặc nhóm (SGV tr. 107: cho HS tìm hiểu đề và đề xuất cách giải); giao Bài 4.16, 4.21 cho cặp. 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý Luyện tập 3: Làm bài vào vở. hai đường chéo của hình thoi là những đoạn nào của mảnh vườn? Gợi ý Bài 4.21: từ diện tích hình chữ nhật ABED tìm được đoạn nào? Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba HS trình bày Trình bày; lớp nhận xét. ba bài. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhắc ghi Sửa bài. đơn vị diện tích (m², cm²) và chỉ dùng cạnh bên làm chiều cao khi cạnh đó vuông góc với đáy. 4. Hoạt động 4: Củng cố – Sơ đồ công thức và bảng Padlet chung của lớp (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Hệ thống các công thức chu vi, diện tích đã học bằng sơ đồ tư duy; hoàn thiện bảng Padlet chung của lớp. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Cả lớp lập nội dung sơ đồ tư duy vào vở: ô giữa Hình vuông cạnh a: C = 4a, S = a2. Hình chữ nhật “Chu vi, diện tích tứ giác”; năm nhánh: hình chiều dài b, chiều rộng a: C = 2(a + b), S = ab vuông, hình chữ nhật, hình thang, hình bình hành, (SGK tr. 90). hình thoi; mỗi nhánh ghi công thức chu vi, diện Hình thang hai đáy a, b, hai cạnh bên c, d, chiều tích và ý nghĩa các chữ. 1 cao h: C = a + b + c + d, S = (a + b)h (SGK tr. 2 90). Hình bình hành hai cạnh kề a, b, chiều cao h tương ứng với cạnh a: C = 2(a + b), S = ah. Hình thoi cạnh m, hai đường chéo a, b: C = 4m, S = 1 ab (SGK tr. 92–93). 2 20