Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 15 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 15 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_tuan_15_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 15 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao cả lớp làm Làm bài vào vở. vào vở (khoảng 5 phút): dãy trái làm Bài 3.40, dãy phải làm Bài 3.41. Bước 1 (tiếp): Hai bạn lần lượt thao tác; ghi kết quả lên bảng. Cùng lúc, mời hai HS lên dùng máy của GV, mỗi bạn một việc ở dòng 2; ai bấm thì đọc to kết quả, bạn kia ghi lên bảng. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm: nhắc Hoàn thành bài; đối chiếu với kết quả trên bảng. thêm các số đối; HS lúng túng với các ước của 42: gợi ý thử chia 42 lần lượt cho 1; 2; 3; ; 7 và ghi cả thương. Bước 2 (tiếp): Làm tay; đối chiếu. Không có máy tính cầm tay: cả lớp làm tay; không ghi minh chứng năng lực số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS dãy trái Trình bày; đối chiếu với kết quả trên máy. đọc kết quả Bài 3.40, một HS dãy phải đọc tập hợp M. Mời hai bạn thao tác trả lời câu hỏi ở dòng 2. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1. Sửa bài vào vở. Nhận xét hai bạn thao tác theo tiêu chí minh chứng. 5. Hoạt động 5: Vận dụng – Tranh luận; Bài 3.42 (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tạo hứng thú; củng cố khái niệm chia hết qua một tình huống bất ngờ: hai số khác nhau chia hết cho nhau (Tranh luận, SGK tr. 74); dùng các ước của một số để giải bài toán có điều kiện (Bài 3.42). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Tranh luận (SGK tr. 74): Pi hỏi: “Có hai số Hai số đối nhau khác 0, ví dụ 3 và −3: nguyên a, b khác nhau nào mà a ⋮ b và b ⋮ a 3 = (−3) ⋅ (−1) nên 3 ⋮ (−3); −3 = 3 ⋅ (−1) nên không?”. Vuông: “Sao mà thế được!”. Tròn: “A (−3) ⋮ 3. Mọi cặp a và −a (a ≠ 0) đều thoả mãn. ha, tớ vừa tìm thấy hai số như vậy đấy!...”. Không Chấp nhận mọi cặp số đối nhau khác 0 có giải biết Tròn tìm được hai số nguyên nào nhỉ? thích bằng định nghĩa a = bq. Lưu ý GV: ngoài các cặp số đối nhau, không còn cặp nào khác, vì khi đó phần số tự nhiên của hai số chia hết cho nhau nên bằng nhau; không yêu cầu HS giải thích điều này. 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3.42 (SGK tr. 74): Tìm hai ước của 15 có tổng Các ước của 15: ± 1; ± 3; ± 5; ± 15. Hai ước bằng −4. có tổng bằng −4: −1 và −3; hoặc 1 và −5 (SGV tr. 92). Cách tìm: liệt kê các ước rồi thử cộng từng cặp; tổng âm nên ít nhất một số âm. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Tranh Nhóm bàn thử các cặp số, viết dạng a = bq. luận; giao nhóm bàn tìm hai số như Tròn (khoảng 3 phút), mỗi nhóm nêu một cặp và giải thích (cách tổ chức theo SGV tr. 92). Nhóm xong sớm làm Bài 3.42. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm lúng túng: Trả lời câu hỏi gợi ý; tìm cặp số. gợi ý “thử với b = −a; khi a = bq thì q bằng bao nhiêu?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời vài nhóm nêu Trình bày; nhận xét. cặp số của mình; cả lớp kiểm bằng định nghĩa. Mời một HS trình bày Bài 3.42. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1: Ghi vở; ghi việc về nhà. hai số đối nhau khác 0 luôn chia hết cho nhau. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà (khoảng 2 phút). Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Học thuộc định nghĩa phép chia hết, ước và bội Bài 3.39: a) 297:(−3) = −99; b) (−396):(−12) = 33 của một số nguyên và cách tìm các ước (ước ; c) (−600):15 = −40 (kiểm: (−3) ⋅ (−99) = 297; dương cùng với các số đối). Làm Bài 3.39, 3.43 (−12) ⋅ 33 = −396; 15 ⋅ (−40) = −600). (SGK tr. 74) vào vở. Bài 3.43: a + b = (−3)p + (−3)q = (−3)(p + q) Gợi ý Bài 3.43: viết hai số chia hết cho −3 dưới nên (a + b) ⋮ (−3); tương tự a−b = (−3)(p−q) nên dạng a = (−3)p, b = (−3)q rồi xét a + b, a−b. Chỉ (a−b) ⋮ (−3). Kết luận tổng quát: nếu hai số nguyên cần phát biểu kết luận tổng quát, không yêu cầu cùng chia hết cho một số nguyên c (c ≠ 0) thì tổng chứng minh (SGV tr. 92). và hiệu của chúng cũng chia hết cho c (SGV tr. 92). Chuẩn bị tiết 42 (Luyện tập chung, SGK tr. 75): Tiết 42 chữa Bài 3.37, 3.38 (đáp án ở mục Hướng mang vở có Bài 3.37, 3.38 (giao ở tiết 40) và Bài dẫn về nhà của tiết 40), Bài 3.39, 3.43 (đáp án ở 3.39, 3.43 (giao ở tiết này) để chữa; đọc trước Ví dòng trên) và dùng Ví dụ 1, 2 của Luyện tập dụ 1, Ví dụ 2 (SGK tr. 75). chung. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 15 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Hình học và đo lường, tiết 18 (Luyện tập chung sau Bài 21–22 dạy trong 2 tiết; tiết này: Bài 5.13, 5.14, 5.16 – vẽ thêm để được hình có trục đối xứng, hình có tâm đối xứng; tìm thông tin và hình ảnh công trình kiến trúc có trục, có tâm đối xứng trên Internet). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhắc lại được khái niệm hình có trục đối xứng, hình có tâm đối xứng (SGK tr. 99, 104; SGV tr. 120). – Biết cách tìm điểm ứng với một đỉnh khi vẽ thêm phần còn lại của hình trên giấy kẻ ô vuông bằng cách đếm ô: qua trục đối xứng thẳng đứng thì đổi bên trái thành bên phải; qua trục đối xứng nằm ngang thì đổi phía trên thành phía dưới; qua tâm đối xứng thì đổi cả hai. 2. Năng lực – Khôi phục được hình có trục đối xứng (Bài 5.13) và hình có tâm đối xứng (Bài 5.14) từ một phần cho trước trên giấy kẻ ô vuông (mục tiêu thứ ba của tiết Luyện tập chung, SGV tr. 120). – Vẽ thêm được một đường gấp khúc có độ dài cho trước để được hình có cả trục đối xứng và tâm đối xứng; tìm được ít nhất một phương án và chỉ ra trục, tâm của hình nhận được (Bài 5.16). – Sử dụng thước thẳng, ê ke, compa để vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông. – Giao tiếp, lập luận toán học: giải thích hình vẽ thêm đúng yêu cầu bằng việc gấp hình theo trục, quay hình nửa vòng quanh tâm thì hình chồng khít. – Năng lực số – [TC1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): thực hiện theo quy trình một lần tìm kiếm thông tin và hình ảnh trên Internet (chọn từ khoá, chọn kết quả từ nguồn đáng tin cậy, chọn ảnh chụp thẳng và rõ, đọc câu chứa thông tin cần tìm, nêu tên nguồn) để có ví dụ về công trình kiến trúc có trục đối xứng, có tâm đối xứng. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: vẽ sẵn hình ở nhà; vẽ cẩn thận, làm đủ ba bài. – Trung thực: báo đúng kết quả kiểm bằng gấp hình, quay hình; nêu đúng tên nguồn của ảnh và thông tin. – Trách nhiệm: dùng compa an toàn; phối hợp với bạn khi tìm phương án; khi dùng Internet chỉ mở trang cần cho bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 109; máy chiếu để chiếu hình của Bài 5.13, 5.14, 5.16; bảng phụ (hoặc một phần bảng lớp) kẻ lưới ô vuông 6 cột × 8 hàng, mỗi ô cạnh khoảng 5 cm, để làm mẫu Bài 5.13 a); thước thẳng, ê ke, compa dùng trên bảng; một tờ giấy kẻ ô vuông có vẽ sẵn nửa hình cây thông và 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn đường thẳng d của Bài 5.13 a) để gấp thử ở Hoạt động 1; khoảng mười tờ giấy kẻ ô vuông khổ A4 (ô cạnh khoảng 5 mm) dự phòng, phát cho HS chưa vẽ hình ở nhà hoặc thiếu chỗ làm Bài 5.14. – GV: máy tính nối máy chiếu, có Internet, mở sẵn trình duyệt ở trang tìm kiếm cho hai HS thao tác ở Hoạt động 5; kiểm mạng và máy chiếu trước giờ học; không cần tài khoản. – HS: SGK, vở; giấy kẻ ô vuông có phần hình đã cho của Bài 5.13 a), b) và Bài 5.16 vẽ lại ở nhà theo lời dặn ở tiết 17 (Bài 5.14 vẽ ở phần giấy còn trống hoặc trên giấy GV phát thêm); thước thẳng, ê ke, compa, bút chì. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Kiểm hình vẽ lại ở nhà; cách vẽ thêm phần đối xứng trên giấy kẻ ô (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình của Bài 5.13 – SGK Toán 6, tập một, tr. 109 (dùng ở Hoạt động 1 và Hoạt động 2). a) Mục tiêu: Kiểm phần hình đã cho của Bài 5.13, 5.16 HS vẽ lại ở nhà theo lời dặn ở tiết 17; từ khái niệm hình có trục đối xứng (gấp hình theo trục thì hai phần chồng khít) rút ra cách tìm điểm ứng với một đỉnh để vẽ thêm phần còn lại trên giấy kẻ ô; nhắc lại cách vẽ thêm để được hình nhận một điểm làm tâm đối xứng đã làm ở Bài 5.9 (tiết 17). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Câu hỏi 1: Đổi giấy với bạn cùng bàn. Kiểm hình Tiêu chí (theo lời dặn ở tiết 17): Bài 5.13 a) là nửa bạn đã vẽ lại: Bài 5.13 a), b) có đúng số ô như hình cây thông nằm bên trái đường thẳng d (một hình ở SGK tr. 109 không? Bài 5.16 có đủ bốn đường kẻ dọc), b) là hình nằm phía trên đường đoạn, mỗi đoạn dài 1 cm không? thẳng d (một đường kẻ ngang); vị trí từng đỉnh đối chiếu với c) của Hoạt động 2. Bài 5.16 là đường gấp khúc bốn đoạn, mỗi đoạn dài 1 cm, lần lượt đi lên, sang phải, đi lên, sang phải. HS chưa vẽ hoặc vẽ sai: vẽ lại theo hình chiếu trong lúc cả lớp làm câu hỏi 2. 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu hỏi 2: Gấp tờ giấy theo đường thẳng d của Gấp theo d thì mỗi đỉnh rơi vào một điểm ở bên Bài 5.13 a). Mỗi đỉnh của nửa hình cây thông rơi kia d, trên cùng hàng kẻ ngang và cách d đúng vào chỗ nào ở bên kia d? Không gấp giấy, làm thế bằng số ô từ đỉnh đó tới d; đỉnh nằm trên d rơi vào nào chấm được điểm đó? chính nó. Cách chấm không cần gấp: đếm số ô theo hàng kẻ ngang từ đỉnh tới d, rồi từ d đếm tiếp sang bên kia đúng bấy nhiêu ô. Ghi vị trí mỗi đỉnh tính từ một điểm cố định nằm trên d, như cách ghi ở Bài 5.9 của tiết 17: (trái 2, lên 3) là sang trái 2 ô, lên 3 ô. Khi đó, qua trục thẳng đứng: đổi “trái” thành “phải” (và ngược lại), giữ nguyên “lên”, “xuống”; qua trục nằm ngang: đổi “lên” thành “xuống” (và ngược lại), giữ nguyên “trái”, “phải”. Câu hỏi 3: Ở Bài 5.9 (tiết 17), muốn vẽ thêm để Vẽ điểm đối xứng với từng đỉnh qua O: với vị trí được hình nhận điểm O làm tâm đối xứng, ta đã ghi tính từ O, đổi “trái” thành “phải”, “lên” thành tìm điểm ứng với mỗi đỉnh như thế nào? “xuống” (và ngược lại); rồi nối các điểm mới theo đúng thứ tự các đỉnh (c) của Bài 5.9, tiết 17). So sánh ba trường hợp: qua trục thẳng đứng chỉ đổi trái – phải; qua trục nằm ngang chỉ đổi lên – xuống; qua tâm đổi cả hai. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao câu hỏi 1 Đổi giấy, kiểm hình của bạn; quan sát GV gấp theo cặp (khoảng 1 phút). Nêu câu hỏi 2: GV gấp giấy; suy nghĩ câu hỏi 2, 3. tờ giấy có vẽ sẵn nửa cây thông theo d, giơ lên chỗ sáng để cả lớp thấy các đỉnh in qua mặt sau; hỏi tiếp câu hỏi 3. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm nhanh Sửa hình vẽ nếu sai; ghi câu trả lời vào nháp. hình vẽ ở nhà; HS chưa vẽ: cho vẽ lại theo hình chiếu. Gợi ý câu hỏi 2: “Đỉnh này cách d mấy ô? Gấp lại thì nó nằm ở bên kia d, cách d mấy ô?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trả lời Trình bày; lớp nhận xét. câu hỏi 2, chỉ trên hình chiếu; một HS trả lời câu hỏi 3. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) của câu Ghi cách làm vào vở. hỏi 2, 3: cách đếm ô để tìm điểm ứng với một đỉnh qua trục thẳng đứng, qua trục nằm ngang, qua tâm. Ghi tên bài: Luyện tập chung (tiết 2). 20

