Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 28 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 37 trang Hiền Nhi 13/10/2026 270
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 28 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_tuan_28_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 28 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn 2.2. Chữa Bài 7.28 – làm tròn số (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS làm tròn số thập phân, số tự nhiên đến hàng phần mười, hàng chục, hàng nghìn theo quy tắc làm tròn. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 7.28 (SGK tr. 42): Làm tròn số: a) 127,459 7.28 (đáp số SGV tr. 168): a) chữ số ngay sau đến hàng phần mười; b) 152,025 đến hàng chục; hàng phần mười là 5 ≥ 5 nên 127,459 ≈ 127,5. c) 15 025 796 đến hàng nghìn. b) chữ số hàng đơn vị là 2 < 5 nên 152,025 ≈ 150 Câu hỏi thêm (tự soạn): Bạn Bình làm tròn (thay chữ số hàng đơn vị bằng 0, bỏ phần thập 152,025 đến hàng chục được 152,0. Bình sai ở phân). đâu? c) chữ số hàng trăm là 7 ≥ 5 nên 15 025 796 ≈ 15 026 000. Câu hỏi thêm: Bình làm tròn đến hàng phần mười chứ không phải hàng chục; hàng chục của 152,025 là chữ số 5 (trong 152), kết quả đúng 150. Tiêu chí: xác định đúng hàng làm tròn và chữ số ngay bên phải; đủ ba kết quả. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời ba HS đọc Đọc kết quả, giải thích. kết quả 7.28a, b, c và nêu chữ số dùng để quyết định (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cả lớp làm câu hỏi Tìm chỗ sai của Bình. thêm (khoảng 2 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trả lời Trả lời; lớp nhận xét. (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): phân biệt Sửa bài. hàng chục và hàng phần mười (khoảng 1 phút). 2.3. Chữa Bài 7.30 – giá khuyến mại (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS tính số tiền phải trả khi được giảm giá theo phần trăm, bằng hai cách. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 7.30 (SGK tr. 42): Việt đạt danh hiệu học sinh 7.30 (đáp số SGV tr. 168; các bước tự giải): Cách giỏi, Việt được mẹ mua cho một con robot (rô- 1: số tiền được giảm 300 000 ⋅ 15 = 45 000 100 bốt). Giá niêm yết của con robot là 300 000 đồng (đồng); phải trả 300 000−45 000 = 255 000 nhưng hôm nay được khuyến mại giảm giá 15%. (đồng). Vậy mẹ Việt phải trả bao nhiêu tiền để mua con Cách 2: phải trả 100%−15% = 85% giá niêm yết: robot đó? 85 300 000 ⋅ = 255 000 (đồng). Câu hỏi thêm (tự soạn): Giải bằng một phép tính 100 khác cách em đã làm. Tiêu chí: đáp số 255 000 đồng, trình bày được hai cách. 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời một HS Trình bày; nhận câu hỏi. trình bày cách đã làm; giao câu hỏi thêm (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm cách còn Làm vào vở. lại (khoảng 1 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trình Trình bày; lớp nhận xét. bày cách thứ hai (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) (khoảng 1 Ghi hai cách. phút). Nhận xét bằng lời. 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn 3. Hoạt động 3: Dùng máy tính cầm tay tính và làm tròn với số thập phân (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS dùng máy tính cầm tay thực hiện, kiểm tra phép tính với số thập phân và làm tròn kết quả bằng chế độ Fix; nhận ra khi nào phải làm tròn bằng tay; đưa máy về hiển thị thường. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công Lưu ý GV: phím x² dùng để bình phương (42). Fix nghệ số) và [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải là thiết lập hiển thị, không đổi chế độ tính toán, pháp công nghệ). Góc công nghệ thông tin (SGK nên MODE 1 không đưa máy về Norm; quên tr. 42) cho cách bấm bốn phép tính dòng 9 thì mọi kết quả sau đó đều bị làm tròn. Kết 234,905 + 36,058; 3,1−2,51; 78,74:6,35; quả máy khác bài làm tay: cho HS kiểm cả hai – 34,2 ⋅ 2,16 (nhập dấu phẩy thập phân bằng phím bấm lại (thường do bấm phím trừ thay cho dấu dấu chấm). Trên máy Casio fx-570VN PLUS, kết chấm, thiếu ngoặc ở dòng 7, quên SHIFT trước thúc bằng SHIFT = để máy hiện kết quả dạng số MODE), rồi xem lại bài làm tay. Máy có thể hiện thập phân (nếu chỉ bấm = mà máy hiện phân số thì dấu phẩy hoặc dấu chấm thập phân tuỳ thiết lập. bấm phím S⇔D). Làm theo cặp, mỗi cặp một Các chuỗi phím viết theo SGK tr. 42 và hướng máy: bạn A bấm dòng 0–4, bạn B bấm dòng 5–9. dẫn sử dụng của Casio cho máy fx-570VN PLUS Trước khi bấm, mỗi bạn tính nhẩm hoặc ước (COMP, Fix, Norm, SHIFT =), chưa thử trên máy lượng kết quả các dòng của mình. thật. Việc và chuỗi phím từng dòng (kẻ bảng vào vở theo mẫu ở hàng dưới): 0 – trên máy của cặp em, chọn chế độ tính toán thông thường và hiển thị thường: MODE 1, rồi SHIFT MODE 8 1 1 – Góc công nghệ thông tin: 234.905 + 36.058 SHIFT = 2 – Góc công nghệ thông tin: 3.1 − 2.51 SHIFT = 3 – Bài 7.26a: 15.3 − 21.5 − 3 × 1.5 SHIFT = 4 – Bài 7.28a: đặt Fix 1 rồi nhập số: SHIFT MODE 6 1, rồi 127.459 SHIFT = 5 – bạn B đưa máy về hiển thị thường rồi tính (Góc công nghệ thông tin): SHIFT MODE 8 1, rồi 78.74 ÷ 6.35 SHIFT = 6 – Góc công nghệ thông tin: 34.2 × 2.16 SHIFT = 7 – Bài 7.26b: 2 × ( 4 x² − 2 × 4.1 ) + 1.25 ÷ 5 SHIFT = 8 – Bài 7.29: đặt Fix 0 rồi tính: SHIFT MODE 6 0, rồi 44.5 × 4.72 SHIFT = 9 – trả máy về hiển thị thường rồi tính lại: SHIFT MODE 8 1, rồi 44.5 × 4.72 SHIFT = 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bảng – nhẩm, ước lượng hoặc làm tay: dòng 1: Dòng Tính nhẩm, Máy hiện khoảng 235 + 36 = 271; dòng 2: 0,59; dòng 3: ước lượng −10,7 (Bài 7.26a); dòng 4: 127,5 (Bài 7.28a); hoặc làm tay dòng 5: khoảng 78:6 = 13; dòng 6: khoảng 0 – 34 ⋅ 2 = 68 (lớn hơn một chút); dòng 7: 15,85 (Bài 1 7.26b); dòng 8: khoảng 210 (Bài 7.29); dòng 9: 2 210,04. Bảng – máy hiện: dòng 0: màn hình nhập phép 3 (7.26a) tính thường, không có biểu tượng FIX; dòng 1: 4 (7.28a, Fix 1) 270.963; dòng 2: 0.59; dòng 3: −10.7; dòng 4: có 5 biểu tượng FIX, 127.5; dòng 5: không còn biểu 6 tượng FIX, 12.4; dòng 6: 73.872; dòng 7: 15.85; 7 (7.26b) dòng 8: có biểu tượng FIX, 210; dòng 9: không 8 (7.29, Fix 0) còn biểu tượng FIX, 210.04. 9 (Norm 1) Câu hỏi: (1) Ở dòng 5, máy hiện 12.4, còn ước Câu hỏi: (1) Ước lượng 78:6 = 13 chỉ cho biết kết lượng được khoảng 13. Kết quả máy có đáng tin quả vào khoảng 13; số chia 6,35 lớn hơn 6 khá không? Kiểm lại bằng phép tính nào? (2) Bài nhiều nên thương nhỏ hơn 13 một chút – 12,4 là 7.28b yêu cầu làm tròn 152,025 đến hàng chục. hợp lí. Muốn chắc chắn, kiểm bằng phép nhân: Em có dùng chế độ Fix để làm được không? Vì 12,4 ⋅ 6,35 = 78,74. (2) Không: Fix chỉ làm tròn sao? (3) Ở Bài 7.29, em ghi đáp số là 210,04 cm đến một số chữ số sau dấu phẩy (Fix 0 là hàng hay khoảng 210 cm? Vì sao? đơn vị), không làm tròn được đến hàng chục; phải làm tay: 152,025 ≈ 150. (3) Khoảng 210 cm: đề yêu cầu làm tròn kết quả đến hàng đơn vị (dòng 8); số 4,72 lần cũng chỉ là “khoảng” nên ghi chiều cao là khoảng 210 cm. Minh chứng [TC1.5.3]: ghi riêng từng HS theo các dòng em tự bấm (bạn A: dòng 1–3; bạn B: dòng 5–7), có ghi số ước lượng hoặc làm tay trước và so với số máy hiện. Minh chứng [TC1.5.2]: bạn A đặt Fix 1 ở dòng 4; bạn B đặt Fix 0 ở dòng 8 và trả máy về Norm 1 ở dòng 9; kèm câu trả lời câu (2) hoặc (3). Không có máy thì không ghi minh chứng, HS theo dõi GV bấm mẫu và làm tay dòng 2, 3, 4, 7. Tiêu chí: bảng đủ dòng; số máy hiện khớp làm tay hoặc gần số ước lượng; máy được trả về Norm 1; trả lời được câu (1), (2). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Kẻ bảng; ghi số ước lượng hoặc kết quả làm tay; Bấm mẫu dòng 0 và dòng 1 trên máy GV (chuỗi xem GV bấm mẫu. SHIFT MODE 8 1, dấu chấm thập phân, SHIFT =); phân việc bạn A, bạn B (khoảng 2 phút). 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mỗi bạn bấm các dòng của mình, ghi số máy hiện, Khoảng 5 phút: đi kiểm từng cặp đã bấm dòng 0 so với số ước lượng hoặc làm tay. (không có biểu tượng FIX); nhắc bạn B máy đang ở Fix 1 do bạn A đặt, phải bấm dòng 5 về Norm trước khi tính; cặp có kết quả khác: hướng dẫn theo lưu ý ở c). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Đọc kết quả; trả lời; lớp đối chiếu. Mời một cặp đọc kết quả; hỏi ba câu hỏi (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận; kiểm máy không còn biểu tượng Chốt c): ước lượng trước để kiểm số máy hiện; FIX. Fix chỉ làm tròn đến hàng đơn vị hoặc các hàng thập phân; trả máy về Norm 1. Kiểm cả lớp đã bấm dòng 9. Nhận xét bằng lời; ghi minh chứng theo từng HS (khoảng 1 phút). 20