Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 19 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 19 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_tuan_19_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 19 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 24. SO SÁNH PHÂN SỐ. HỖN SỐ DƯƠNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 19 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 50 (Bài 24 dạy trong 2 tiết, tiết 50–51; tiết này: mục 1 Quy đồng mẫu nhiều phân số và phần So sánh hai phân số cùng mẫu của mục 2). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu dương (mẫu chung, thừa số phụ). – Nêu được quy tắc so sánh hai phân số có cùng một mẫu dương. 2. Năng lực – Quy đồng được mẫu hai hay nhiều phân số, kể cả phân số có tử hoặc mẫu âm (viết lại với mẫu dương). – So sánh được hai phân số cùng mẫu dương có tử là số nguyên; nhận ra phải đưa về mẫu dương trước khi so sánh các tử. – Tư duy và lập luận toán học: giải thích vì sao chọn BCNN của các mẫu làm mẫu chung; chỉ ra chỗ sai trong một lời so sánh. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: trình bày đủ các bước quy đồng, tự kiểm phân số mới bằng phân số đã cho. – Trung thực, trách nhiệm: tự sửa bài theo đáp án, ghi lỗi đã mắc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 9–10; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi tình huống mở đầu, khung quy đồng mẫu, khung quy tắc so sánh; phấn màu. – HS: SGK, vở, bút; vở có bài 6.3–6.7 và Thử thách nhỏ làm ở nhà sau tiết 49 (GV kiểm vở ở tiết Luyện tập chung); ôn cách quy đồng mẫu số, so sánh phân số có tử và mẫu dương đã học ở Tiểu học, cách tìm BCNN (SGV tr. 135); đã xem trước mục 1 của Bài 24 (dặn ở tiết 49). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Phần bánh của bạn nào nhiều hơn? (2 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tình huống mở đầu – SGK Toán 6, tập hai, tr. 9. a) Mục tiêu: HS nhận ra cần so sánh hai phân số khác mẫu và đặt câu hỏi: làm thế nào để hai phân số có cùng mẫu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Tình huống (SGK tr. 9): Vuông: “Mình còn 3 cái Hai phân số khác mẫu (4 và 6). HS có thể nêu 4 bánh.” Tròn: “Mình còn 5 cái bánh.” Pi: “Đố em cách quy đồng mẫu đã học ở Tiểu học. Chưa kết 6 luận bạn nào nhiều bánh hơn; câu trả lời đầy đủ ở biết phần bánh còn lại của bạn nào nhiều hơn?” tiết 51 (HĐ4). Câu hỏi: Hai phân số này có cùng mẫu không? SGK tr. 9: Trong tình huống trên, ta cần so sánh Em có thể đổi chúng thành hai phân số bằng hai phân số 3 và 5. Bài học này sẽ giúp chúng ta chúng và có cùng mẫu không? 4 6 học cách so sánh hai phân số. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu tình Đọc tình huống; nghe câu hỏi. huống; mời một HS đọc (SGV tr. 136: HS đọc hoặc GV thuyết trình); nêu câu hỏi. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho HS suy nghĩ Suy nghĩ, trao đổi với bạn cùng bàn. khoảng 30 giây. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trả lời. Trả lời. Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi câu hỏi “bạn Ghi tên bài, mục 1 vào vở. nào nhiều bánh hơn?” lên góc bảng, hẹn trả lời ở tiết sau; dẫn vào mục 1. 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Quy đồng mẫu nhiều phân số (28 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS nêu được các bước quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu dương; quy đồng được mẫu các phân số, kể cả phân số có mẫu âm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Tìm tòi – Khám phá (SGK tr. 9). HĐ1: 6 = 2 ⋅ 3; 4 = 22; BCNN(6,4) = 22 ⋅ 3 = 12. 5 5⋅2 10 7 7⋅3 21 HĐ1: Em thực hiện các yêu cầu sau để quy đồng = = ; = = . 6 6⋅2 12 4 4⋅3 12 5 7 mẫu hai phân số và : • Tìm bội chung nhỏ nhất −3 (−3)⋅2 −6 6 4 HĐ2: BCNN(5,2) = 10. = = ; 5 5⋅2 10 của hai mẫu số. • Viết hai phân số mới bằng hai −1 (−1)⋅5 −5 = = . phân số đã cho và có mẫu là số vừa tìm được. 2 2⋅5 10 HĐ2: Tương tự HĐ1, em hãy quy đồng mẫu hai Khung SGK tr. 9: Để quy đồng mẫu hai hay nhiều −3 −1 phân số có mẫu dương, ta làm như sau: (1) Tìm phân số và . 5 2 một bội chung (thường là BCNN) của các mẫu để làm mẫu chung. (2) Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu. (3) Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng. Mỗi phân số mới bằng phân số cũ theo tính chất 1 của phân số (nhân cả tử và mẫu với thừa số phụ, là số nguyên khác 0). Dùng BCNN thì mẫu chung nhỏ nhất, tính gọn; dùng bội chung khác (như 24 ở HĐ1) vẫn đúng. Ví dụ 1 (SGK tr. 10): Để quy đồng mẫu hai phân GV trình bày mẫu đủ bốn bước; nhấn lời của Pi số 5 và 3 , ta làm như sau: (SGK tr. 10): “Với các phân số có mẫu âm, ta viết 6 −8 lại thành các phân số mới bằng nó nhưng có mẫu • Đưa về phân số có mẫu dương: 3 = −3; • Tìm −8 8 dương.” mẫu chung: BCNN(6,8) = 24; • Tìm thừa số phụ: Cách của SGK: đưa về mẫu dương trước rồi mới 24:6 = 4 và 24:8 = 3; • Ta có: 5 = 5⋅4 = 20 và 6 6⋅4 24 tìm mẫu chung. 3 −3 (−3)⋅3 −9 = = = . HS nhân cả tử và mẫu của 3 với −3: 3⋅(−3) = −9 −8 8 8⋅3 24 −8 (−8)⋅(−3) 24 – cách này đúng (tính chất 1 với m = −3), không đánh sai; GV chỉ ra cách này cũng cho mẫu dương 24. Lỗi hay gặp: đổi dấu mẫu mà quên đổi dấu tử (viết 3 = 3); chỉ nhân tử mà không nhân mẫu với thừa −8 8 số phụ. 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập 1 (SGK tr. 10): Quy đồng mẫu các Luyện tập 1: 4 = 22; 9 = 32; 3 = 3; phân số: −3; 5; 2. BCNN(4,9,3) = 22 ⋅ 32 = 36. Thừa số phụ: 4 9 3 ; ; . Bài thêm (bài tự soạn, cho HS làm xong sớm): 36:4 = 9 36:9 = 4 36:3 = 12 −3 (−3)⋅9 −27 5 5⋅4 20 2 2⋅12 24 Quy đồng mẫu hai phân số 4 và 7 . = = ; = = ; = = . −15 10 4 4⋅9 36 9 9⋅4 36 3 3⋅12 36 Bài thêm: 4 = −4; BCNN(15,10) = 30; thừa số −15 15 phụ 2 và 3: −4 = −8; 7 = 21. 15 30 10 30 Tiêu chí: tìm đúng mẫu chung, ghi thừa số phụ, nhân cả tử và mẫu; các phân số sau khi quy đồng có chung một mẫu dương. Với phân số mẫu âm, đưa về mẫu dương trước (như SGK) hay nhân cả tử và mẫu với thừa số phụ âm đều đúng, ví dụ 4 = 4⋅(−2) = −8. −15 (−15)⋅(−2) 30 d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ1, HĐ2 Làm HĐ1, HĐ2 theo cặp vào vở. làm theo cặp (khoảng 10 phút); sau đó mời một HS đọc khung quy đồng (khoảng 4 phút, kèm câu hỏi “vì sao phân số mới bằng phân số cũ?”). Trình bày mẫu Ví dụ 1 (5 phút). Giao Luyện tập 1 (9 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HĐ1, HĐ2: đi Tìm BCNN, viết hai phân số mới. kiểm; cặp quên cách tìm BCNN: gợi ý phân tích 6 , 4 ra thừa số nguyên tố. Hỏi: “Cần nhân cả tử và mẫu của 5 với số nào để được phân số có mẫu 6 12?”. Bước 2 (tiếp): Ví dụ 1: trình bày trên bảng từng Theo dõi bài mẫu; làm Luyện tập 1 vào vở. bước, dùng phấn màu cho mẫu chung và thừa số phụ (SGV tr. 136). Luyện tập 1: mời một HS lên bảng, cả lớp làm vở (SGV tr. 136); HS làm xong sớm làm bài thêm. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện hai cặp Trình bày; lớp đối chiếu, nhận xét. trình bày HĐ1, HĐ2; HS trên bảng trình bày Luyện tập 1; một HS nêu kết quả bài thêm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1–3: Ghi khung quy đồng và Ví dụ 1 vào vở. ba bước quy đồng, mẫu chung là số dương; theo SGK, phân số có mẫu âm được viết lại với mẫu dương trước khi quy đồng (SGV tr. 136 lưu ý); cách nhân cả tử và mẫu với thừa số phụ âm cũng đúng. Nhận xét bằng lời. 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn 2.2. So sánh hai phân số cùng mẫu (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS nêu được quy tắc so sánh hai phân số có cùng một mẫu dương và áp dụng với tử là số nguyên. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Tìm tòi – Khám phá (SGK tr. 10). HĐ3: Em hãy Quy tắc ở Tiểu học: trong hai phân số có cùng nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn. (tử và mẫu đều dương), rồi so sánh hai phân số 7 7 < 9 vì 7 < 9. 11 11 11 9 và . SGK tr. 10: Đối với hai phân số có cùng một mẫu 11 dương, ta cũng có quy tắc: Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn. Ví dụ 2 (SGK tr. 10): −5 −11 Ví dụ 2: HS trả lời nhanh dấu so sánh; GV trình 7 7 21 21 vì −7 > −11. bày mẫu cách ghi “vì ” (SGV tr. 136). Hai phân số cùng mẫu dương: so sánh hai tử là so sánh hai Luyện tập 2 (SGK tr. 10): Tìm dấu thích hợp ( > số nguyên. , < ) thay cho dấu "?". a) −2 ? −7; b) 5 ? −10. 9 9 7 7 Luyện tập 2: a) −2 > −7 vì −2 > −7. b) 5 > −10 vì Câu hỏi thêm (bài tự soạn): Bạn An viết: “ 3 > 2 9 9 7 7 −5 −5 5 > −10. vì 3 2.” An đúng hay sai? Vì sao? > Câu hỏi thêm: An sai, vì quy tắc chỉ áp dụng khi hai phân số có cùng một mẫu dương. Đưa về mẫu dương: 3 = −3; 2 = −2; vì −3 < −2 nên 3 < 2 . −5 5 −5 5 −5 −5 d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ3 (5 Nhắc lại quy tắc ở Tiểu học; so sánh 7 và 9 . 11 11 phút), mời một HS đọc khung quy tắc. Chiếu Ví dụ 2 (3 phút). Giao Luyện tập 2 và câu hỏi thêm làm cá nhân (5 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Ví dụ 2: hỏi nhanh Trả lời nhanh Ví dụ 2; làm Luyện tập 2, câu hỏi dấu so sánh trước khi chiếu lời giải. Luyện tập 2: thêm vào vở. đi kiểm; HS nhầm −2 < −7: cho đặt hai số trên trục số. Câu hỏi thêm: gợi ý “mẫu −5 có dương không?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS phát Trình bày; lớp nhận xét. biểu Luyện tập 2 (SGV tr. 136); một HS trả lời câu hỏi thêm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): chỉ so Ghi quy tắc vào vở; ghi việc về nhà. sánh tử khi hai phân số có cùng một mẫu dương; mẫu âm thì đưa về mẫu dương trước. Nhận xét bằng lời. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. 20

