Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 7 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 7 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_tuan_7_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 7 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Ước chung và ước chung lớn nhất (15 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Qua HĐ1–HĐ3 hình thành khái niệm ước chung, ước chung lớn nhất; trình bày lời giải mẫu tìm ƯC, ƯCLN; giải bài toán mở đầu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ1 (SGK tr. 44): Tìm các tập hợp Ư(24) và HĐ1: Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}; Ư(28). Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}. HĐ2: Gọi ƯC(24, 28) là tập hợp các số vừa là ước HĐ2: ƯC(24, 28) = {1; 2; 4}. HĐ3: số lớn nhất là của 24, vừa là ước của 28. Hãy viết tập hợp 4. ƯC(24, 28). HĐ3: Tìm số lớn nhất trong tập ƯC(24, 28). Từ HĐ1–HĐ3, em hãy cho biết: ước chung của Kiến thức cần chốt (SGK tr. 44): hai hay nhiều số là gì? Ước chung lớn nhất là gì? • Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó. • Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó. • Kí hiệu: ƯC(a, b) là tập hợp các ước chung của a và b; ƯCLN(a, b) là ước chung lớn nhất của a và b. Chú ý: ta chỉ xét ước chung của các số khác 0. • ƯC(a, b) là một tập hợp; ƯCLN(a, b) là một số. Ví dụ: ƯCLN(24, 28) = 4, không viết {4}. Với ba số: x ∈ ƯC(a, b, c) nếu a, b, c đều chia hết cho x. Ví dụ 1 (SGK tr. 44): Tìm ƯC(18, 30) và Ví dụ 1: Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}; ƯCLN(18, 30). Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30} nên Ví dụ 2: Trở lại bài toán mở đầu, độ dài lớn nhất ƯC(18, 30) = {1; 2; 3; 6} và ƯCLN(18, 30) = 6 của mỗi thanh gỗ là bao nhiêu? (SGK tr. 44). Ví dụ 2: độ dài lớn nhất (dm) của mỗi thanh gỗ là ƯCLN(18, 30) = 6. Cắt được 18:6 = 3 thanh và 30:6 = 5 thanh, không thừa gỗ. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ1–HĐ3 Điền từ bài chuẩn bị; khoanh cùng màu các số theo bài chuẩn bị (SGV tr. 64: GV hướng dẫn HS chung. thực hiện HĐ1, HĐ2, HĐ3); HS kẻ ba dòng: các ước của 24; các ước của 28; phần chung và số lớn nhất. 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Rút ra kiến thức Ghi hộp kiến thức; theo dõi lời giải mẫu; tự giải trong hộp (SGV tr. 64); nhấn mạnh ƯC là tập hợp, Ví dụ 2. ƯCLN là một số. Trình bày mẫu Ví dụ 1 (SGV tr. 64: GV nên trình bày mẫu); giao Ví dụ 2 cho HS tự giải. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS trình bày Ví Trình bày; kiểm bằng băng giấy. dụ 2, dùng hai băng giấy chia thành 3 đoạn và 5 đoạn 6 cm để kiểm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 2, 3; Sửa lời giải; ghi kết luận. trả lời câu hỏi “lớn nhất” của bài toán mở đầu. 2.2. Tìm ƯCLN trong trường hợp đặc biệt (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hai cách tìm ƯCLN(6, 18) của Tròn và Vuông – SGK Toán 6, tập một, tr. 45. a) Mục tiêu: Nhận ra trường hợp đặc biệt: số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN là số nhỏ nhất ấy; ƯCLN của một số với 1 bằng 1. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đọc hai cách tìm ƯCLN(6, 18) của Tròn và Cả hai cách đều cho ƯCLN(6, 18) = 6. Cách của Vuông (SGK tr. 45). Em sẽ chọn cách làm của Vuông ngắn hơn: vì 18 ⋮ 6 nên 6 là ước của 18, mà bạn nào? Vì sao? 6 là ước lớn nhất của chính nó. Nhận xét (SGK tr. 45): Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy: nếu a ⋮ b thì ƯCLN(a, b) = b. Số 1 chỉ có một ước là 1, do đó với mọi số tự nhiên a và b: ƯCLN(a, 1) = 1; ƯCLN(a, b, 1) = 1. Câu hỏi (SGK tr. 45): Tìm ƯCLN(90, 10). Làm 90 ⋮ 10 nên ƯCLN(90, 10) = 10. thêm: Tìm ƯCLN(15, 1). ƯCLN(15, 1) = 1. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời hai HS đọc Đọc; so sánh hai cách. hai cách giải của Tròn và Vuông (SGV tr. 64). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi: vì sao Vuông Giải thích bằng quan hệ chia hết. chỉ cần một phép chia? 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Yêu cầu HS trả lời Trả lời nhanh, nêu căn cứ. nhanh câu hỏi dòng 2 (SGV tr. 64). Bước 4. Kết luận, nhận định: Đưa ra kết luận Ghi Nhận xét vào vở. như trong hộp Nhận xét (SGV tr. 64). 3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng – Chia bóng, chia nhóm (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Củng cố khái niệm ƯC, ƯCLN; vận dụng để giải bài toán chia đều trong thực tiễn. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Luyện tập 1 (SGK tr. 45): Bố có 12 quả bóng màu Có: 3 là ước chung của 12 và 15 ( xanh và 15 quả bóng màu đỏ. Bố muốn chia số ƯCLN(12, 15) = 3). Mỗi bạn được 12:3 = 4 quả bóng cho ba anh em Việt, Hà và Nam đều như bóng màu xanh và 15:3 = 5 quả bóng màu đỏ nhau gồm cả bóng màu xanh và bóng màu đỏ. Hỏi (SGV tr. 64). bố có thực hiện được điều đó hay không? Vận dụng 1 (SGK tr. 45): Tuần này lớp 6A và 6B Số nhóm là ước chung của 40 và 36. gồm 40 học sinh nữ và 36 học sinh nam được Ư(40) = {1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 40}; phân công đi thu gom rác làm sạch bờ biển ở địa Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36} nên phương. Nếu chia nhóm sao cho số học sinh nam ƯC(40, 36) = {1; 2; 4}. và nữ trong các nhóm bằng nhau thì: a) Có thể a) Có thể chia thành 1; 2 hoặc 4 nhóm. b) Nhiều chia được thành bao nhiêu nhóm học sinh? b) Có nhất 4 nhóm, mỗi nhóm 9 nam và 10 nữ (SGV tr. thể chia nhiều nhất bao nhiêu nhóm học sinh? 64). Lập bảng: Số nhóm – Số nam mỗi nhóm – Số nữ Số nhóm Số nam mỗi Số nữ mỗi mỗi nhóm. nhóm nhóm 1 36 40 2 18 20 4 9 10 d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Luyện tập Làm Luyện tập 1 vào vở; nhóm làm Vận dụng 1. 1 cho cá nhân, một HS lên bảng (SGV tr. 64); chia nhóm khoảng 4 HS làm Vận dụng 1 (SGV tr. 64). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý Luyện tập 1: Viết các phép chia; lập bảng số nhóm. xét riêng từng màu bóng, không chia tổng 27 quả. Vận dụng 1: số nam trong các nhóm bằng nhau, số nữ trong các nhóm bằng nhau (không phải số nam bằng số nữ). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS chữa Luyện Trình bày; nhóm khác kiểm từng dòng của bảng. tập 1; mời một nhóm trình bày bảng của Vận dụng 1. 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhấn Sửa bài. mạnh: số nhóm nhiều nhất là ƯCLN; muốn có mọi cách chia thì tìm ƯC. 4. Hoạt động 4: Tìm hiểu – Tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Bước đầu tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố (SGV tr. 65: chỉ ra một cách tìm ƯCLN thông qua sự phân tích ra thừa số nguyên tố). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Liệt kê ước sẽ rất dài khi các số lớn. ƯCLN(a, b) 24 = 23 ⋅ 3; 60 = 22 ⋅ 3 ⋅ 5. Thừa số nguyên tố là ước của a và b nên các thừa số nguyên tố của nó chung là 2 và 3; số mũ nhỏ nhất của 2 là 2, của 3 là thừa số nguyên tố chung của a và b (SGK tr. là 1. Vậy ƯCLN(24, 60) = 22 ⋅ 3 = 12. 45). Kiểm: 24:12 = 2; 60:12 = 5. Đọc cách tìm ƯCLN(24, 60) trong SGK tr. 45: Kiến thức cần chốt (SGK tr. 46): Các bước tìm phân tích 24 và 60 ra thừa số nguyên tố; chọn thừa ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1: ❶ Phân số nguyên tố chung; lấy mỗi thừa số chung với số tích mỗi số ra thừa số nguyên tố; ❷ Chọn ra các mũ nhỏ nhất. thừa số nguyên tố chung; ❸ Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN phải tìm. Câu hỏi (SGK tr. 46): Tìm ƯCLN(45, 150), biết Thừa số nguyên tố chung là 3 và 5; số mũ nhỏ 45 = 32 ⋅ 5 và 150 = 2 ⋅ 3 ⋅ 52. nhất đều là 1. Vậy ƯCLN(45, 150) = 3 ⋅ 5 = 15. Không lấy 2 vì 45 không có thừa số 2. Không lấy 32 vì 150 không chia hết cho 9 (150 = 9 ⋅ 16 + 6), nên chỉ lấy 31. Lỗi hay gặp: lấy số mũ lớn nhất (32 ⋅ 52 = 225, không phải ước của 45); lấy cả thừa số không chung. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nêu vấn đề: liệt Theo dõi; nhân lại để kiểm hai phân tích. kê ước của các số lớn rất dài (SGV tr. 65); thuyết trình cách tìm ƯCLN(24, 60) (SGV tr. 65: GV thuyết trình, giảng cho HS). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kết luận như hộp Ghi ba bước; làm dòng 2. kiến thức (SGV tr. 65); giao câu hỏi dòng 2 cho cá nhân. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS trả lời dòng Trình bày; giải thích vì sao lấy số mũ nhỏ nhất. 2; hỏi: Vì sao không chọn 32? 150 có chia hết cho 9 không? 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nói rõ tiết Ghi việc về nhà. sau tiếp tục với ba số, cách tìm ƯC từ ƯCLN và phân số tối giản. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Bài 2.30 (SGK tr. 48): Tìm tập hợp ước chung a) Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}; của: a) 30 và 45; b) 42 và 70. Ư(45) = {1; 3; 5; 9; 15; 45}; ƯC(30, 45) = {1; 3; 5; 15}. b) Ư(42) = {1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42}; Ư(70) = {1; 2; 5; 7; 10; 14; 35; 70}; ƯC(42, 70) = {1; 2; 7; 14}. Bài 2.31 (SGK tr. 48): Tìm ƯCLN của hai số: a) a) 40 = 23 ⋅ 5; 70 = 2 ⋅ 5 ⋅ 7 nên 40 và 70; b) 55 và 77. ƯCLN(40, 70) = 2 ⋅ 5 = 10. b) 55 = 5 ⋅ 11; 77 = 7 ⋅ 11 nên ƯCLN(55, 77) = 11. Chuẩn bị tiết 2: phân tích 56; 140; 168 ra thừa số 56 = 23 ⋅ 7; 140 = 22 ⋅ 5 ⋅ 7; 168 = 23 ⋅ 3 ⋅ 7 (SGK nguyên tố (dùng cho Ví dụ 3, SGK tr. 46). tr. 46). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 20

