Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 20 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 27 trang Hiền Nhi 12/10/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 20 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_tuan_20_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 20 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm; đếm Chấm, ghi lỗi ra lề. nhanh số bài sai thứ tự ở 6.12 (thường sắp xếp từ bé đến lớn – ngược yêu cầu). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai HS chữa 6.10, Chữa bài; trả lời; lớp nhận xét. 6.12 (khoảng 4 phút); mời hai HS trả lời hai câu hỏi. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt lỗi thường Nhận vở, sửa lỗi. gặp: đọc sai yêu cầu “từ lớn đến bé”; quên viết câu trả lời bằng tên đối tượng. Trả vở. 2. Hoạt động 2: Ví dụ 2, Ví dụ 3 (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình của Ví dụ 2 – SGK Toán 6, tập hai, tr. 13. a) Mục tiêu: HS trình bày lại lời giải mẫu của bài toán so sánh giá và bài tìm số nguyên chưa biết. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 2 (SGK tr. 13): Bố dẫn Mai đến cửa hàng Lời giải (SGK tr. 13): Giá tiền mỗi cái bút trong văn phòng phẩm để mua bút. Cửa hàng có hai loại hộp 12 cái là 75 (nghìn đồng). Giá tiền mỗi cái bút 12 hộp bút: hộp 12 cái bút có giá bán 75 nghìn đồng; trong hộp 15 cái là: 88 (nghìn đồng). Ta có: hộp 15 cái bút có giá bán 88 nghìn đồng (bút trong 15 75 = 75⋅5 = 375; 88 = 88⋅4 = 352. Vì 375 > 352 các hộp là cùng loại). Bố Mai khuyên nên chọn 12 12⋅5 60 15 15⋅4 60 nên 75 > 88. Vậy bố Mai khuyên nên chọn mua mua hộp 15 cái bút vì giá rẻ hơn. Em hãy giúp 12 15 Mai giải thích lời khuyên của bố. hộp 15 cái bút vì rẻ hơn là chính xác. Câu hỏi: Vì sao không so sánh ngay hai giá 75 Câu hỏi: hai hộp có số bút khác nhau; phải so sánh nghìn đồng và 88 nghìn đồng? giá của một cái bút. Ví dụ 3 (SGK tr. 14): Tìm số nguyên x, biết: Lời giải (SGK tr. 14): Vì x = −11 nên 10 5 x = −11. 10 5 x ⋅ 5 = 10 ⋅ (−11) (quy tắc bằng nhau của hai phân số). Suy ra x = 10⋅(−11) = −22. 5 Kiểm lại: −22 = −11 (chia cả tử và mẫu cho 2). 10 5 d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu hình Ví Đọc lại, ghi các bước vào nháp. dụ 2; giao HS đọc lại hai ví dụ (đã đọc ở nhà) và chuẩn bị trình bày (khoảng 3 phút); nêu câu hỏi. 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm; HS chưa Chuẩn bị trình bày. hiểu Ví dụ 3: hỏi “quy tắc bằng nhau nói gì về hai tích chéo?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS lên Trình bày; lớp nhận xét. bảng trình bày lại Ví dụ 2, Ví dụ 3 (SGV tr. 138); một HS trả lời câu hỏi (khoảng 5 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): bài toán Ghi kết luận. so sánh giá – lập phân số giá một đơn vị rồi so sánh; tìm x – dùng quy tắc bằng nhau, kiểm lại bằng cách thay x. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Bài 6.15, 6.19 (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS lập và rút gọn phân số biểu thị một phần của tổng thể; tìm số nguyên chưa biết bằng quy tắc bằng nhau. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 6.15 (SGK tr. 14): Tính đến hết ngày 31-12- Diện tích rừng trồng: 2019, tổng diện tích đất có rừng trên toàn quốc là 14 600 000−10 300 000 = 4 300 000 (héc-ta). khoảng 14 600 000 héc-ta, trong đó diện tích rừng Rừng trồng chiếm 4 300 000 = 43 tổng diện tích 14 600 000 146 tự nhiên khoảng 10 300 000 héc-ta, còn lại là diện đất có rừng (SGV tr. 138; chia cả tử và mẫu cho tích rừng trồng. Hỏi diện tích rừng trồng chiếm 43 100 000; 43 là số nguyên tố, 146 = 2 ⋅ 73 nên bao nhiêu phần của tổng diện tích đất có rừng trên 146 tối giản). toàn quốc? (Theo nongnghiep.vn) Lỗi hay gặp: lấy 10 300 000 (phần rừng tự nhiên); 14 600 000 lấy rừng trồng chia rừng tự nhiên. Bài 6.19 (SGK tr. 14): Tìm số nguyên x, biết: Vì −6 = 30 nên (−6) ⋅ 60 = x ⋅ 30. Do đó x 60 −6 30 = . x = (−6)⋅60 = −12 (SGV tr. 138). x 60 30 Câu hỏi thêm: Có cách nào nhẩm nhanh hơn Cách nhanh: 30 = 1 nên −6 = 1, không? 60 2 x 2 x = (−6) ⋅ 2 = −12. Kiểm lại: −6 = 1. −12 2 Chú ý: x là mẫu nên x ≠ 0; x = −12 thoả mãn. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 6.15 Làm bài vào vở. làm cá nhân (khoảng 6 phút), Bài 6.19 (khoảng 4 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm; Bài 6.15: Tính, rút gọn; tìm x. hỏi “câu hỏi hỏi phần của rừng nào so với cái gì?”; nhắc rút gọn bằng cách bỏ các chữ số 0 tận cùng như nhau ở tử và mẫu (chia cho 100 000). 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS chữa Chữa bài; lớp đối chiếu. Bài 6.15 (SGV tr. 138: HS chữa); một HS chữa Bài 6.19 và nêu cách nhanh (khoảng 3 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhận xét Sửa bài vào vở. bằng lời. 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Chọn hộp bút, tìm số chưa biết (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS vận dụng cách làm của Ví dụ 2, Ví dụ 3 vào bài có số liệu mới. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 1 (bài tự soạn): Một cửa hàng bán hai loại hộp Bài 1: giá mỗi cái bút: 26 = 13 và 38 = 19 (nghìn 8 4 12 6 bút chì cùng loại: hộp 8 cái giá 26 nghìn đồng; đồng). BCNN(4,6) = 12: 13 = 39; 19 = 38. Vì hộp 12 cái giá 38 nghìn đồng. Mua loại hộp nào 4 12 6 12 39 > 38 nên 26 > 38: mua hộp 12 cái thì mỗi cái thì giá mỗi cái bút rẻ hơn? 8 12 Bài 2 (bài tự soạn): Tìm số nguyên x, biết: x = −15 rẻ hơn. 6 9 Bài 2: x ⋅ 9 = 6 ⋅ (−15) = −90 nên x = −10. Kiểm . lại: −10 = −5 = −15. 6 3 9 Tiêu chí: Bài 1 lập đúng phân số giá một cái bút, quy đồng, kết luận bằng câu; Bài 2 dùng quy tắc bằng nhau, có kiểm lại. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao hai bài Làm hai bài vào vở. làm cá nhân (khoảng 5 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm; HS so Lập phân số, quy đồng; tìm x. sánh 26 với 38 nghìn đồng: hỏi lại câu hỏi ở Ví dụ 2. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS nêu kết Nêu kết quả, giải thích. quả (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhận xét Ghi việc về nhà. bằng lời. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Làm vào vở (SGK tr. 14): 6.17: 15 = 1 7; 47 = 11 3 (SGV tr. 138); 8 8 4 4 – Bài 6.17. Tìm phân số lớn hơn 1 trong các phân −3 < 0 < 1 nên không lớn hơn 1. số sau rồi viết chúng dưới dạng hỗn số. 15; 47; −3. 7 8 4 7 6.18: 4 1 = 53; 2 2 = 12 (SGV tr. 138). 13 13 5 5 – Bài 6.18. Viết các hỗn số 4 1 ; 2 2 dưới dạng 13 5 GV kiểm vở, chữa ở tiết 54; nhận xét bằng lời. phân số. Chuẩn bị tiết sau (Luyện tập chung, tiết 3): đọc trước Bài 6.20 (SGK tr. 14); ôn cách viết phân số dưới dạng hỗn số và ngược lại. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 32. ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 20 Số tiết: 3 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Hình học và đo lường, tiết 27 (Bài 32 dạy trong 3 tiết, tiết 26–28; tiết này: mục 2 Ba điểm thẳng hàng). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được ba điểm thẳng hàng (ba điểm cùng thuộc một đường thẳng) và ba điểm không thẳng hàng. 2. Năng lực – Kể tên được các bộ ba điểm thẳng hàng trên hình vẽ; dùng thước thẳng kiểm tra ba điểm có thẳng hàng hay không. – Giải thích được một số hiện tượng thực tế (nhìn qua lỗ hổng, căng dây vẽ vạch vôi) bằng kiến thức về đường thẳng. – Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): dùng GeoGebra đặt các điểm theo toạ độ ô lưới, dùng lệnh kiểm tra ba điểm thẳng hàng, rồi sửa vị trí một điểm để kiểm tra trường hợp mới. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ, trung thực: tự đặt thước kiểm tra, ghi đúng điều quan sát được. – Trách nhiệm: dùng máy tính chung đúng nhiệm vụ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 45–47; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi khung kiến thức và các hình ở tiết này; thước thẳng dài; một sợi dây mềm dài khoảng 1 m (SGV tr. 171). – GV: máy tính nối máy chiếu, có Internet, mở sẵn GeoGebra Classic (trang geogebra.org/classic), màn hình trống, bật lưới (chuột phải vào vùng vẽ, chọn Grid/Lưới). Các lệnh ở Hoạt động 3 đã chạy thử trên GeoGebra Classic bản web (giao diện tiếng Anh) ngày 09/10/2026 qua giao diện lập trình; người soạn chưa thử nhập bằng bàn phím vào ô Input, chưa thử giao diện tiếng Việt và máy của lớp, nên trước giờ học GV gõ thử đúng các lệnh đó trên máy của lớp. – HS: SGK, vở, thước thẳng, bút chì; vở có Bài 8.1b và bài thêm (giao ở tiết Hình học 26); một sợi dây mềm (nếu có). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 20