Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 21 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 30 trang Hiền Nhi 13/10/2026 260
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 21 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_tuan_21_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 21 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Phép trừ hai phân số (22 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS mở rộng quy tắc trừ hai phân số cho phân số có tử, mẫu nguyên; trừ được hai phân số, số nguyên trừ phân số; nhận ra phép trừ là cộng với số đối. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ4 (SGK tr. 17): Em hãy nhắc lại quy tắc trừ hai HĐ4: 7 − 5 = 2 ; 3 − 1 = 15 − 4 = 11. 13 13 13 4 5 20 20 20 phân số (cả tử và mẫu đều dương) đã học rồi tính Ví dụ 4: dòng thứ hai đổi −1 = −3 rồi trừ tử: các hiệu sau: 7 − 5 và 3 − 1. 3 9 13 13 4 5 8−(−3) = 8 + 3 = 11 (quy tắc trừ số nguyên). Khung (SGK tr. 17): Quy tắc trên vẫn đúng với Luyện tập 5: a) BCNN(5,3) = 15: các phân số có tử và mẫu là các số nguyên. ① 3 − −1 = 9 − −5 = 9−(−5) = 14. b) −3 = −21: Muốn trừ hai phân số cùng mẫu, ta lấy tử số của 5 3 15 15 15 15 7 −3− 2 = −21 − 2 = −23. phân số thứ nhất trừ đi tử số của phân số thứ hai 7 7 7 7 và giữ nguyên mẫu. a − b = a−b. ② Muốn trừ hai m m m Lỗi hay gặp: a) 9−(−5) = 4 (quên đổi dấu); b) viết 2 −3−2 phân số không cùng mẫu, ta quy đồng mẫu hai −3− = (coi −3 như tử số). Cách khác được 7 7 phân số, rồi trừ hai phân số đó. chấp nhận ở a): cộng với số đối 17 21 17−21 −4 Ví dụ 4 (SGK tr. 18): − = = ; 3 + 1 = 9 + 5 = 14. 15 15 15 15 5 3 15 15 15 8 − −1 = 8 − −3 = 8−(−3) = 8 3 = 11. 9 3 9 9 9 9 9 Nhận xét: phép trừ là phép toán ngược của phép Luyện tập 5 (SGK tr. 18): Tính: a) 3 − −1; b) cộng; trừ đi một số bằng cộng với số đối của nó, 5 3 nên các tính chất của phép cộng dùng được khi −3− 2. 7 biểu thức có cả phép trừ. Nhận xét (SGK tr. 18): Muốn trừ một phân số cho Tiêu chí: Luyện tập 5 đúng hai kết quả, trình bày một phân số, ta có thể cộng số bị trừ với số đối bước quy đồng (hoặc viết số nguyên thành phân của số trừ. Chẳng hạn: 5 − −1 = 5 + 1 = 5 + 2 = 7. 6 3 6 3 6 6 6 số). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ4 Nhắc quy tắc, tính vào vở; ghi khung. (khoảng 4 phút): HS nhắc quy tắc trừ đã học ở Tiểu học, tính hai hiệu; GV rút ra khung quy tắc (khoảng 3 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Trình bày mẫu Ví Theo dõi Ví dụ 4; làm Luyện tập 5. dụ 4, diễn giải bước 8−(−3) (SGV tr. 141: GV trình bày mẫu và diễn giải) (khoảng 5 phút). Giao Luyện tập 5 làm cá nhân (khoảng 5 phút). Bước 2 (tiếp): Đi kiểm Luyện tập 5; HS lúng túng Làm bài; HS làm xong sớm thử làm a) theo cách ở b): hỏi “viết −3 thành phân số có mẫu 7 thế cộng với số đối. nào?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS lên Trình bày; lớp nhận xét; ghi Nhận xét. bảng trình bày Luyện tập 5 (SGV tr. 141) (khoảng 3 phút). Thuyết trình Nhận xét, chiếu ví dụ 5 − −1 6 3 (khoảng 2 phút). 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhấn Sửa bài vào vở. mạnh phép trừ là cộng với số đối. Nhận xét bằng lời. 3. Hoạt động 3: Vận dụng – Bài toán mở đầu, Thử thách nhỏ (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sơ đồ của Thử thách nhỏ – SGK Toán 6, tập hai, tr. 18. a) Mục tiêu: HS giải bài toán mở đầu; dùng phép cộng, trừ phân số tìm các số còn thiếu trong sơ đồ. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 5 (SGK tr. 18): Trở lại bài toán mở đầu, Ví dụ 5: Tuấn cần khoảng 2 giờ. Câu hỏi: 1 giờ 3 buổi tối Tuấn cần số giờ để hoàn thành bức tranh = 60 phút; 2 giờ là 60:3 ⋅ 2 = 40 phút (tìm phân tặng mẹ là: 3− 2 − 5 = 9 − 2 − 5 = 9−2−5 = 2 (giờ). 3 3 3 3 3 3 3 3 số của một số, đã học ở Tiểu học). 2 Câu hỏi (bài tự soạn): giờ là bao nhiêu phút? 1 −6 −5 3 Thử thách nhỏ: ô giữa bên trái = + = 25 25 25 Thử thách nhỏ (SGK tr. 18): Thay dấu “?” bằng (bằng −1); ô dưới bên phải: −6 + ? = 8 nên các phân số thích hợp để hoàn thiện sơ đồ bên, 5 25 25 ? = 8 − −6 = 14; ô trên cùng = −5 + 8 = 3 . biết số trong mỗi ô ở hàng trên bằng tổng của hai 25 25 25 25 25 25 8 −6 số kề nó trong hai ô ở hàng dưới. Lỗi hay gặp: lấy + cho ô dưới bên phải (ô 25 25 dưới không phải tổng của hai ô kề trên); cần tìm số hạng chưa biết bằng phép trừ. Tiêu chí: ba số đúng, giải thích được ô dưới bên phải tìm bằng phép trừ. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời HS đọc lại Giải bài toán mở đầu; đổi ra phút; tìm ba ô với bài toán mở đầu (đã ghi phép tính ở góc bảng tiết bạn. 55) và tự làm (SGV tr. 141) (khoảng 3 phút); nêu câu hỏi về phút. Chiếu sơ đồ Thử thách nhỏ, giao theo cặp: cặp nào tìm xong ba ô trước thì giơ tay (khoảng 4 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm; cặp lúng Tính, ghi ba số vào vở. túng ô dưới bên phải: hỏi “ 8 là tổng của hai ô 25 nào?”. 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trả lời Trình bày; lớp đối chiếu. Ví dụ 5; cặp xong trước nêu ba số và cách tìm ô dưới bên phải. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhận xét Ghi kết quả. bằng lời. 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn 4. Hoạt động 4: Kiểm tra kết quả bằng máy tính cầm tay (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS chọn khi nào nên dùng máy tính cầm tay, bấm đúng chuỗi phím để kiểm tra kết quả cộng, trừ phân số (kể cả với số nguyên) đã tính bằng tay. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và Dòng 1: 8 . Dòng 2: 1 . Dòng 3: 14. Dòng 4: −23 13 24 15 7 giải pháp công nghệ). Máy ở chế độ mặc định. (máy hiện dạng phân số, dấu âm đứng trước). Nhập một phân số: bấm tử số, phím phân số (□/□), Dòng 5: 2. Khớp với bài làm tay ở Bài 6.21, mẫu số; bấm ▶ để đưa con trỏ ra khỏi mẫu số 3 Luyện tập 5, Ví dụ 5. trước khi bấm phép tính tiếp theo. Số âm: bấm phím (−) trước số. Bấm “=” để xem kết quả (máy Câu hỏi: dòng 1 (cùng mẫu, chỉ cộng tử) và dòng hiện phân số tối giản). 5 nhẩm nhanh hơn bấm máy. Nên dùng máy khi cần kiểm nhanh kết quả có mẫu lớn, nhiều phép Làm theo cặp; bạn A bấm dòng 1, 2 (kiểm Bài tính, hoặc để phát hiện chỗ sai; vẫn phải trình bày 6.21 làm ở nhà); bạn B bấm dòng 3, 4 (kiểm các bước khi làm bài. Luyện tập 5). Dòng 5 làm chung nếu còn thời −1 9 Lưu ý GV: kết quả khác bài làm tay thì cho HS gian. Các phép tính: dòng 1: + ; dòng 2: 13 13 kiểm cả hai: bấm lại (thường do quên ▶ nên phép −3 + 5 ; dòng 3: 3 − −1; dòng 4: −3− 2; dòng 5: 8 12 5 3 7 tính sau bị đưa vào mẫu số, hoặc bấm phím trừ 2 5 3− − . Ghi kết quả vào bảng (kẻ vào vở): thay phím (−) ở đầu dòng), rồi xem lại bước quy 3 3 đồng. Dấu âm bấm trước tử số hay trước cả phân Dòng Bấm Máy hiện Khớp với số đều cho cùng giá trị. Các chuỗi phím viết theo bài làm hướng dẫn sử dụng của Casio cho máy fx-570VN tay? PLUS (nhập phân số, phím di chuyển con trỏ, kết 1 (−) 1 □/□ quả tối giản), chưa thử trên máy thật. 13 ▶ + 9 Minh chứng [TC1.5.2]: ghi riêng từng HS theo hai □/□ 13 = dòng em tự bấm (bấm đúng, ghi đúng số máy 2 (−) 3 □/□ 8 hiện, điền đúng cột “Khớp?”) và câu trả lời “khi ▶ + 5 □/□ nào nên dùng máy”; không có máy thì không ghi 12 = minh chứng, HS theo dõi GV bấm mẫu và ghi kết 3 3 □/□ 5 ▶ quả. − (−) 1 □/□ 3 = 4 (−) 3 − 2 □/□ 7 = 5 3 − 2 □/□ 3 ▶ − 5 □/□ 3 = Câu hỏi: Ở dòng nào em thấy tính nhẩm còn nhanh hơn bấm máy? Khi nào nên dùng máy? 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Kẻ bảng; xem GV bấm mẫu. Bấm mẫu dòng 1 trên máy GV (chiếu nếu có máy chiếu vật thể): chỉ phím phân số, phím ▶, phím (−). Giao bảng; phân việc bạn A, bạn B (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mỗi bạn bấm hai dòng của mình, ghi kết quả, so Khoảng 3 phút: đi kiểm từng cặp; cặp có kết quả với bài làm tay; làm dòng 5 nếu còn thời gian. khác bài làm tay: hướng dẫn theo lưu ý ở c) dòng 3. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Đọc kết quả; trả lời; lớp đối chiếu. Mời hai HS (một bạn A, một bạn B) đọc kết quả và trả lời câu hỏi (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận; ghi việc về nhà. Chốt c) dòng 2: máy giúp kiểm nhanh, không thay bước trình bày. Nhận xét bằng lời; ghi minh chứng theo từng HS. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. 20