Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 23 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 23 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_tuan_23_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 23 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP CHƯƠNG VI Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 23 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 62 (Ôn tập chương VI dạy trong 1 tiết; dùng Bài tập cuối chương VI, SGK tr. 27). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Hệ thống kiến thức chương VI: phân số, hai phân số bằng nhau, tính chất cơ bản, rút gọn, quy đồng mẫu, so sánh, hỗn số dương; cộng, trừ, nhân, chia phân số; số đối, phân số nghịch đảo; hai bài toán về phân số. 2. Năng lực – Trình bày được sơ đồ tóm tắt kiến thức chương, nêu đúng điều kiện của từng quy tắc. – Vận dụng tổng hợp các quy tắc để làm Bài 6.44–6.50: tìm phân số bằng nhau, tính hợp lí, giải bài toán thực tế, tìm quy luật. – Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): dùng máy tính cầm tay đổi phân số sang số thập phân, sang hỗn số để so sánh và kiểm tra kết quả. – Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): lập phép tính trước, dùng máy tính cầm tay để tính trong bài toán thực tế về phân số. 3. Phẩm chất – Trách nhiệm: hoàn thành phần sơ đồ của tổ đã nhận; trung thực khi tự chấm bài. – Chăm chỉ: tự hệ thống kiến thức, làm lại bài sai. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 27; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi đề Bài 6.44–6.50, hình Bài 6.50, bảng ở Hoạt động 3; nam châm hoặc băng dính để treo sơ đồ; một máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS để bấm mẫu. – GV: trước giờ học bấm thử các chuỗi phím ở Hoạt động 3 trên máy sẽ dùng, đặt máy về chế độ mặc định (MthIO–MathO). Máy khác loại: bấm thử, sửa chuỗi phím trước khi dạy. – HS: hai sơ đồ tư duy vẽ trên giấy khổ lớn (tổ 1, 2: “Phân số”; tổ 3, 4: “Tính toán với phân số” – giao ở tiết 61); vở có Bài 6.44, 6.45 làm trước; SGK; máy tính cầm tay nếu có. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức chương VI bằng sơ đồ (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS trình bày sơ đồ tóm tắt kiến thức chương VI của tổ; bổ sung nhánh còn thiếu; nêu đúng điều kiện của các quy tắc. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Nhiệm vụ 1: Đại diện tổ 1 (hoặc 2) trình bày sơ đồ Sơ đồ “Phân số” cần đủ các nhánh (đối chiếu sơ “Phân số”. Tổ còn lại cùng chủ đề đối chiếu với đồ tổng kết chương ở SGV tr. 148): sơ đồ của tổ mình, bổ sung nhánh thiếu. – Phân số a với a,b ∈ Z, b ≠ 0; a là tử số, b là mẫu −3 2 b Câu hỏi (tự soạn): Muốn so sánh và , em làm số; a = a:b. 4 −3 b theo những bước nào của sơ đồ? a c – Hai phân số bằng nhau: = nếu a ⋅ d = b ⋅ c. b d – Tính chất cơ bản: a = a⋅m với m ∈ Z, m ≠ 0; b b⋅m a = a:n với n là một ước chung của a và b. b b:n – Rút gọn: chia cả tử và mẫu cho một ước chung khác 1 và −1; phân số tối giản khi tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và −1. – Quy đồng mẫu: tìm mẫu chung (thường là BCNN của các mẫu), tìm thừa số phụ, nhân cả tử và mẫu với thừa số phụ tương ứng. – So sánh: hai phân số cùng một mẫu dương, phân số có tử lớn hơn thì lớn hơn; khác mẫu thì đưa về cùng một mẫu dương rồi so sánh tử. – Hỗn số dương, ví dụ 23 = 4 + 3 = 4 3 (23 chia 5 5 5 5 được 4, dư 3). Câu hỏi: viết 2 = −2 (mẫu dương); quy đồng mẫu −3 3 12: −3 = −9, −2 = −8; vì −9 < −8 nên −3 < 2 . 4 12 3 12 4 −3 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhiệm vụ 2: Đại diện tổ 3 (hoặc 4) trình bày sơ đồ Sơ đồ “Tính toán với phân số” cần đủ các nhánh: “Tính toán với phân số”. Tổ còn lại cùng chủ đề – Cộng, trừ cùng mẫu: cộng, trừ các tử, giữ đối chiếu, bổ sung nhánh thiếu. nguyên mẫu; khác mẫu: quy đồng về cùng một Câu hỏi (tự soạn): Trong các quy tắc của chương mẫu dương rồi cộng, trừ các tử. (cả hai sơ đồ), những chỗ nào có điều kiện “khác – Số đối của a là − a; trừ một phân số là cộng với b b 0”? Vì sao cần điều kiện đó? số đối của phân số đó. – Nhân: tử nhân tử, mẫu nhân mẫu; chia một phân số cho một phân số khác 0: nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia. – Phân số nghịch đảo của c (với c ≠ 0, d ≠ 0) là d. d c m m – Hai bài toán: của số a là a ⋅ (m ∈ N, n ∈ N∗); n n m m số có của nó bằng b là b: (m,n ∈ N∗). n n Câu hỏi: mẫu số khác 0 (không chia cho 0); trong tính chất cơ bản, số nhân m ≠ 0 (nhân cả tử và mẫu với 0 thì không còn là phân số); chỉ chia cho phân số khác 0; phân số 0 không có phân số d nghịch đảo; ở bài toán 2, m ≠ 0 vì không chia cho 0. Tiêu chí (hai sơ đồ): sơ đồ đủ nhánh, quy tắc đúng và có điều kiện, mỗi nhánh có một ví dụ đúng; nhận xét bằng lời, không cho điểm. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu giờ cho hai Treo sơ đồ; các tổ khác mở sơ đồ của tổ mình. tổ treo sơ đồ lên bảng (chọn tổ có sơ đồ rõ hơn ở mỗi chủ đề); nêu nhiệm vụ và hai câu hỏi tự soạn (khoảng 1 phút). Tổ không mang sơ đồ: dùng sơ đồ của tổ cùng chủ đề; không có sơ đồ nào thì GV vẽ nhanh khung hai nhánh chính, HS điền. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mời đại diện hai tổ Trình bày; lớp theo dõi, đối chiếu. trình bày, mỗi tổ khoảng 3 phút; các tổ còn lại đánh dấu nhánh mình thiếu hoặc khác. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS bổ sung Bổ sung, trả lời câu hỏi. nhánh thiếu, sửa chỗ thiếu điều kiện; hỏi hai câu hỏi tự soạn (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): dùng Ghi bổ sung vào sơ đồ của tổ. phấn màu bổ sung nhánh thiếu trên sơ đồ treo; nhấn mạnh các điều kiện khác 0. Nhận xét bằng lời từng sơ đồ theo tiêu chí (khoảng 1 phút). 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn 2. Hoạt động 2: Chữa bài làm trước – Bài 6.44, 6.45 (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS tự kiểm Bài 6.44, 6.45 đã làm ở nhà; nêu được quy tắc, tính chất đã dùng ở mỗi bước. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 6.44 (SGK tr. 27): Thay số thích hợp vào dấu 6.44 (SGV tr. 149): rút gọn −10 = −5 (phân số tối 16 8 "?". −10 = ? = −20 = 50. 16 56 ? ? giản), rồi nhân cả tử và mẫu: −10 −35 −20 50 −5 Bài 6.45 (SGK tr. 27): Tính một cách hợp lí. a) = = = (nhân với 7, 4, −10); 16 56 32 −80 8 A = −3 + 2 + −25 + −15; b) 14 13 14 13 hoặc dùng quy tắc bằng nhau, chẳng hạn B = 5 ⋅ 7 + 5 ⋅ 21 − 5 ⋅ 7 . (−10) ⋅ 56 = 16 ⋅ (−35). 3 25 3 25 3 25 6.45 (SGV tr. 149): a) Câu hỏi (tự soạn): Ở Bài 6.44, em đã dùng quy tắc −3 −25 2 −15 A = + + + hay tính chất nào ở sơ đồ? Ở Bài 6.45, em nhóm 14 14 13 13 các số hạng nào, đặt thừa số chung nào? = −28 + −13 = −2 + (−1) = −3; 14 13 b) 5 7 21 7 5 21 5 21 7 B = ⋅ + − = ⋅ 0 + = ⋅ = . 3 25 25 25 3 25 3 25 5 Câu hỏi: 6.44 dùng tính chất cơ bản của phân số (hoặc quy tắc bằng nhau); 6.45a) dùng tính chất giao hoán, kết hợp để nhóm các phân số cùng mẫu; 6.45b) dùng tính chất phân phối, đặt thừa số chung 5. 3 Lỗi hay gặp ở 6.44: điền 50 – sai vì 50 = 5 > 0, 80 80 8 còn −10 < 0; kiểm bằng quy tắc: 16 (−10) ⋅ 80 = −800 ≠ 16 ⋅ 50 = 800. Tiêu chí: điền đúng ba số −35, 32, −80; A = −3, B = 7; nêu đúng tính chất đã dùng. Nhận xét bằng 5 lời. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao đổi vở Đổi vở, chấm theo đáp án. chấm chéo; chiếu đáp án ở c) (khoảng 2 phút). Chọn hai HS chuẩn bị trình bày 6.44 và 6.45b). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hai HS viết lời Hai HS lên bảng; lớp chấm vở bạn. giải lên bảng; GV hỏi nhanh mỗi bàn bài nào sai (khoảng 2 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS trả lời câu Trả lời, chỉ trên sơ đồ. hỏi tự soạn, chỉ tính chất trên sơ đồ treo (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): lỗi về dấu Sửa bài sai. ở 6.44; tính hợp lí nhờ nhóm phân số cùng mẫu, đặt thừa số chung. Trả vở (khoảng 1 phút). 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn 3. Hoạt động 3: Bài toán thực tế – Bài 6.46, 6.47, 6.48; tính và kiểm bằng máy tính cầm tay (17 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS giải ba bài toán thực tế về phân số (bài toán phần còn lại, hai bài toán về phân số, đổi đơn vị thời gian); dùng máy tính cầm tay để tính, đổi kết quả sang số thập phân, hỗn số để so sánh và kiểm tra. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 6.46 (SGK tr. 27): Mẹ mua cho Mai một hộp 6.46 (SGV tr. 149): a) Sau hai ngày hộp sữa tươi sữa tươi loại 1 000 ml. Ngày đầu Mai uống 1 hộp; còn lại: 1− 1 − 1 = 20 − 4 − 5 = 11 (phần); 5 5 4 20 20 20 20 1 ngày tiếp theo Mai uống tiếp hộp. a) Hỏi sau hai b) Lượng sữa tươi còn lại là: 1 000 ⋅ 11 = 550 4 20 ngày hộp sữa tươi còn lại bao nhiêu phần? b) Tính (ml). lượng sữa tươi còn lại sau hai ngày. 6.47 (SGV tr. 149: 50 kg): bài toán tìm một số biết Bài 6.47 (SGK tr. 27): Một bác nông dân thu giá trị phân số của nó: 20: 2 = 20 ⋅ 5 = 50 (kg). 5 2 hoạch và mang cà chua ra chợ bán. Bác đã bán 1 1 461 2 6.48 (SGV tr. 149): Ta có 365 = (ngày). Số được 20 kg, ứng với số cà chua. Hỏi bác nông 4 4 5 giờ ngủ trung bình của con người là: dân đã mang bao nhiêu kilôgam cà chua ra chợ 1 461 ⋅ 8 = 2 922 (giờ). Vì mỗi ngày có 24 giờ nên bán? 4 Bài 6.48 (SGK tr. 27): Con người ngủ khoảng 8 số ngày ngủ trung bình là: 2 922 3 1 2 922:24 = = 121 (ngày). giờ mỗi ngày. Nếu trung bình một năm có 365 24 4 4 Cách khác (tự soạn): 8 giờ = 8 = 1 ngày, tức ngày, hãy cho biết số ngày ngủ trung bình mỗi 24 3 năm của con người. mỗi ngày ngủ 1 ngày; số ngày ngủ là 1 của 1 461: 3 3 4 Câu hỏi (tự soạn): Bài 6.47 thuộc dạng bài toán 1 461 ⋅ 1 = 487 = 121 3 (ngày). nào? Ở Bài 6.48, 8 giờ bằng bao nhiêu phần của 4 3 4 4 Câu hỏi: 6.47 là bài toán tìm một số biết 2 của nó một ngày? 5 bằng 20 kg; 8 giờ bằng 1 ngày. 3 Lỗi hay gặp: 6.46b) tính 1 000 ⋅ 9 = 450 (ml) – 20 đó là lượng sữa đã uống, đề hỏi lượng còn lại; 6.47 tính 20 ⋅ 2 = 8 (kg) – sai vì số cà chua mang 5 ra chợ không thể ít hơn 20 kg đã bán; 6.48 lấy 1 461 :8 = 1 461 – sai, kiểm: mỗi ngày ngủ 1 ngày 4 32 3 nên cả năm ngủ khoảng 1 của hơn 365 ngày, tức 3 hơn 121 ngày, trong khi 1 461 < 46. 32 Tiêu chí: 6.46: 11 hộp, 550 ml; 6.47: 50 kg; 6.48: 20 121 3 ngày; mỗi bài có phép tính, đơn vị, câu trả 4 lời. 20

