Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 23 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 62 trang Duy Hạ 14/10/2026 70
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 23 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_tuan_23_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 23 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: trả, thu bài; cung điện trong truyện cổ tích (6 phút) a) Mục tiêu: Nhận lại bài viết có nhận xét, nộp bài đúng hẹn; chia sẻ hình dung về cung điện, lâu đài trong truyện cổ tích để bước vào văn bản. b) Nội dung: GV trả, thu bài; một, hai tổ giới thiệu tranh hoặc đoạn tả cung điện đã chuẩn bị. c) Sản phẩm: Bài được trả, thu; lời giới thiệu của tổ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trả và thu bài (2 phút) Nhận bài, đọc lời phê; nộp đoạn văn có điệp ngữ. Trả đoạn văn kể một kết thúc khác cho truyện Cây khế (nộp ở tiết 89). Nhận xét chung, không nêu tên HS; chỉ chọn ý thật sự gặp khi đọc bài, ví dụ: nhiều bài giữ được con chim thần, tính cách hai anh em và kể tiếp hợp lí từ chỗ đổi; một số bài cho người anh đổi tính mà không kể vì sao; một số bài chép lại gần hết truyện cũ, chỉ đổi câu cuối. Thu đoạn văn có điệp ngữ (giao ở tiết 89); GV đọc, ghi lời phê, trả ở tiết 91. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đại diện tổ giới thiệu. Mời một, hai tổ giới thiệu tranh hoặc đoạn tả Dự kiến trả lời: cung điện, lâu đài trong truyện cổ tích theo tưởng – Ví dụ: “Cung điện có cầu thang dài trải thảm tượng của tổ (cách tổ chức theo SGV tr. 42: đỏ, phòng tiệc thắp hàng trăm ngọn đèn, trần nhà chuẩn bị ở nhà theo nhóm, trình bày trước lớp), dát vàng, cửa sổ nhìn ra vườn hoa.” Chấp nhận mỗi tổ khoảng một phút: cung điện có những mọi hình dung có gian phòng, đồ vật, cảnh cụ gian phòng, đồ vật, cảnh gì? thể. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Nói nhanh một chi tiết. Tổ chưa chuẩn bị: gợi “Nếu được bước vào cung điện ấy, em sẽ thấy gì đầu tiên?” — mỗi bạn nói một chi tiết. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu chi tiết, nhận xét ngắn. Mời lớp nêu một chi tiết thích nhất trong phần giới thiệu của bạn. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Cung điện, công chúa, nhà vua là những hình Dẫn vào bài: Vua chích choè là truyện cổ tích ảnh quen thuộc của truyện cổ tích nước ngoài. nước ngoài, mở ra ở một cung điện có nàng công chúa đẹp tuyệt trần. Nhưng sắc đẹp ấy đi cùng một tính xấu — tiết học sẽ tìm ra tính xấu đó và cái giá nàng phải trả. 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 2. Đọc văn bản (11 phút) a) Mục tiêu: Đọc diễn cảm một số đoạn tiêu biểu, phân biệt lời người kể và lời nhân vật; hiểu nghĩa từ khó theo chú thích. b) Nội dung: GV đọc mẫu đoạn đầu; một HS đọc đoạn tiếp; ba HS đọc phân vai đoạn đối đáp trên đường; cả lớp đọc lướt đoạn cuộc sống ở túp lều; giải thích từ khó. c) Sản phẩm: Phần đọc của HS; nghĩa các từ khó. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghe đọc mẫu, theo dõi SGK; một HS đọc tiếp. Hướng dẫn đọc (cách tổ chức theo SGV tr. 42: HS đã đọc ở nhà, trên lớp một vài HS thay nhau đọc một số đoạn): giọng kể khách quan; lời giễu cợt của công chúa kiêu kì, châm chọc; lời nhà vua dứt khoát; lời người hát rong đều đều, cứng rắn; các câu đối đáp có vần đọc ngắt ở dấu “/”. GV đọc mẫu đoạn đầu (từ “Nhà vua nọ chỉ có một người con gái.” đến “ có tên là Vua chích choè.”, 278 tiếng, khoảng 2 phút). Mời một HS đọc tiếp (từ “Thấy con mình chỉ giễu cợt ” đến “ ta gả con gái ta cho ngươi.”, 132 tiếng, khoảng 1 phút). Mời ba HS đọc phân vai (người kể, công chúa, Ba HS đọc phân vai; cả lớp theo dõi, rồi đọc lướt người hát rong) đoạn từ “Công chúa sợ hãi ” đoạn tiếp. đến “ Người hầu của anh đâu?” (346 tiếng, khoảng 2,5 phút). Cả lớp đọc lướt đoạn từ “Người hát rong đáp:” đến “ còn mặt mũi nào mà nhìn chồng nữa?” (423 tiếng, khoảng 2 phút). Đoạn cuối (từ “Về nhà, nàng kể ” đến hết) đọc lại ở nhà, dùng ở tiết 91. Hỏi về từ khó (HS mở chú thích SGK tr. 36 – Mở chú thích, trả lời. 40): Thịnh nộ là gì? Ẩm ương là gì? Vì sao công Dự kiến trả lời: chúa gọi người quá mập là “Thùng tô-nô”? – Thịnh nộ: nổi giận, giận dữ cao độ. – Ẩm ương: dở, không bình thường. – Thùng tô-nô là thùng lớn hình ống, phình ở giữa; công chúa ví người mập với cái thùng để giễu cợt. 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc lại cặp câu theo mẫu; đọc chú thích. HS đọc lời đối đáp còn đều đều: GV đọc mẫu lại một cặp câu hỏi – đáp, nhấn ở “của ai?” và ngắt ở dấu “/”: “– Chà, rừng đẹp này của ai? / – Rừng của Vua chích choè/ Nàng lấy người đó, rừng kia của nàng.” Các từ khó còn lại (phò mã, hiệp sĩ, thượng vàng hạ cám, độn thổ) HS tự đọc chú thích. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nhận xét cách đọc. Mời hai HS nhận xét phần đọc phân vai: đã phân biệt được lời công chúa và lời người hát rong chưa? Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Đọc rõ lời từng nhân vật giúp nhận ra công Nhận xét cách đọc; nhắc giữ SGK mở để tìm câu chúa kiêu kì và người hát rong cứng rắn. văn ở các hoạt động sau. Hoạt động 3. Tìm hiểu chung (5 phút) a) Mục tiêu: Nêu được xuất xứ, thể loại, nhân vật, các phần của truyện và lí do có nhan đề Vua chích choè. b) Nội dung: Cả lớp trả lời bốn câu hỏi nhanh dựa vào SGK. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; dàn ý ghi vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Tìm trong SGK, trả lời. Hỏi nhanh: (1) Truyện được lấy từ đâu (đọc dòng Dự kiến trả lời: ghi nguồn cuối văn bản)? (2) Truyện có những – (1) Truyện cổ Gờ-rim (Grimm), theo Lương nhân vật nào? Văn Hồng dịch — truyện cổ tích nước ngoài. – (2) Công chúa, nhà vua (cha công chúa), Vua chích choè (đóng giả người hát rong); ngoài ra có khách trong buổi kén phò mã, người dân ở chợ, khách trong cung. 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh (3) Có thể chia truyện thành mấy phần, mỗi phần Tìm trong SGK, trả lời. kể chuyện gì? (4) Vì sao ông vua ấy có tên là Dự kiến trả lời: Vua chích choè? – (3) Ba phần: từ đầu đến “ ta gả con gái ta cho ngươi.” — công chúa giễu cợt mọi người, bị nhà vua phạt; từ “Công chúa sợ hãi ” đến “ nàng cúi nhặt cho vào nồi.” — cuộc sống khổ cực của vợ người hát rong (đến khi làm chị phụ bếp); từ “Bỗng nhiên nhà vua bước vào ” đến hết — Vua chích choè nói rõ sự thật, đám cưới. Chấp nhận cách chia khác nếu nêu đúng nội dung từng phần. – (4) Ông có cằm hơi cong; công chúa giễu ông có cái cằm “chẳng khác gì chim chích choè có mỏ”, “khiến cho từ đó trở đi ông vua tốt bụng ấy có tên là Vua chích choè”. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Tìm câu, trả lời lại. HS chưa thấy câu (4): gợi đọc lại câu cuối của đoạn đầu (tr. 37). Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trả lời; bổ sung. Mời bốn HS, mỗi HS một câu; lớp bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định I. Tìm hiểu chung Chốt (HS ghi vở). – Truyện cổ tích nước ngoài (Truyện cổ Gờ-rim); nhân vật chính: công chúa, Vua chích choè. ⇒ Nhan đề lấy từ biệt danh công chúa đặt để giễu một người cầu hôn — chính người sau này dạy nàng một bài học. 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 4. Khám phá văn bản: công chúa trong buổi kén phò mã (câu 1) (8 phút) a) Mục tiêu: Chỉ ra được cách công chúa giễu cợt từng người trong buổi kén phò mã bằng câu văn; nêu được đặc điểm của nhân vật. b) Nội dung: Cặp đôi làm phiếu 90A: ghi lời giễu cợt ứng với từng người, rồi trả lời câu 1. c) Sản phẩm: Phiếu 90A; câu trả lời câu 1. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Tìm câu văn, điền phiếu 90A. Phát phiếu 90A; giao cặp (4 phút), tìm câu văn ở Dự kiến trả lời: SGK tr. 36 – 37: – Người quá mập: đặt tên là “Thùng tô-nô”. 1. Trong bữa tiệc kén chọn phò mã, công chúa đã Người quá mảnh khảnh: “mảnh khảnh thế thì gió giễu cợt mọi người ra sao? Điều đó thể hiện đặc thổi bay”. Người lùn: “lùn lại mập thì vụng về điểm gì của nhân vật? (SGK tr. 41) lắm”. Người mặt mày xanh xao: “Nhợt nhạt như chết đuối”. – Người mặt đỏ như gấc: “Xung đồng đỏ”. Người đứng dáng hơi cong: “Cây non sấy lò cong cớn”. Người có cằm hơi cong: cái cằm “chẳng khác gì chim chích choè có mỏ”. Đáp án vế hai câu 1 — đối chiếu khi cặp báo cáo – Công chúa giễu cợt, nhạo báng, chê bai tất cả, (ý theo SGV tr. 43). “nhìn ai nàng cũng tìm cách nhạo báng”, chỉ nhìn vào vẻ bên ngoài (béo, gầy, lùn, màu da, dáng đứng, cái cằm) — không ai được tha, kể cả vua các nước. – Đặc điểm: kênh kiệu, hay trêu ghẹo và coi thường người khác (SGV tr. 43); văn bản gọi nàng là “kiêu ngạo và ngông cuồng”. SGV cũng nêu nàng có vẻ tinh nghịch, láu lỉnh của một người quen được nuông chiều. – Chấp nhận nhận xét bằng từ ngữ khác khi có câu văn làm căn cứ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu gợi, rút gọn lời ghi. Cặp lúng túng: gợi “Mỗi người khách, công chúa Dự kiến trả lời: nhìn vào điều gì ở họ — tài năng, tính nết hay – Chỉ nhìn hình dáng, màu da, cái cằm — không hình dáng?” HS chép lời giễu dài: nhắc chỉ ghi nhắc gì tới tài năng hay tính nết của họ. cụm từ nàng đặt tên hoặc câu nàng chê. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; trả lời câu hỏi thêm. Mời hai cặp đọc phiếu (mỗi cặp ba, bốn người Dự kiến trả lời: khách); một cặp trả lời vế hai. Hỏi thêm: Những – Họ không có lỗi gì; họ đến dự tiệc theo lời mời người bị giễu có lỗi gì không? Em nghĩ gì về của nhà vua. Lấy ngoại hình người khác làm trò việc lấy ngoại hình của người khác ra làm trò cười là thiếu tôn trọng, làm người khác buồn, xấu cười? hổ. Chấp nhận lời nêu khác cùng ý. 20