Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 21 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 21 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_tuan_21_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần 21 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chỉ tiếp các dòng còn lại của bảng mẫu: từ ngữ – Từ ngữ chỉ thời gian, địa điểm: đời Hùng then chốt, lời nói quan trọng, giọng kể, kết thúc Vương thứ sáu; làng Phù Đổng; chân núi Trâu truyện. Sơn; núi Ninh Sóc; mỗi năm đến tháng Tư. – Lời nói quan trọng: “Mẹ ra mời sứ giả vào đây, con xin thưa chuyện.”; “Ông về tâu với vua, đúc cho ta một con ngựa bằng sắt, làm cho ta một bộ áo giáp bằng sắt, và rèn cho ta một cái roi cũng bằng sắt, ta nguyện phá tan lũ giặc này.” – Giọng kể: chậm, ngạc nhiên ở đoạn chú bé ra đời; hào sảng, nhanh hơn ở đoạn đánh giặc; trang nghiêm ở đoạn Gióng bay về trời, vua lập miếu. – Kết thúc chỉ dẫn đến điều còn đến hôm nay: đền thờ ở làng Phù Đổng; tre đằng ngà ở huyện Gia Bình; những hồ ao liên tiếp; làng Cháy. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Điền phiếu 82A. Giao cá nhân (3 phút): chép từ giấy tóm tắt sang Dự kiến trả lời: phiếu 82A, bổ sung dòng còn trống. HS cần hỗ – Với Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, lời nói quan trọng: trợ: kể Thánh Gióng, dùng bảng mẫu, tự ghi lại “Hai ngài đều vừa ý ta, nhưng ta chỉ có một ba sự việc đầu bằng lời của mình. HS kể Sơn người con gái, biết gả cho ngài nào? Thôi thì Tinh, Thuỷ Tinh: gợi “Lời nào của Vua Hùng ngày mai, ai đem sính lễ đến trước, ta sẽ cho làm nên cuộc thi sính lễ? Chép đúng câu ấy.” cưới con ta.”; kết thúc chỉ dẫn hiện tượng còn đến hôm nay: hằng năm Thuỷ Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Một HS đọc; lớp kiểm thứ tự, bổ sung sự việc Mời một HS đọc nhanh dòng sự việc chính; hỏi thiếu. lớp: Các sự việc đã đủ và đúng thứ tự trước – sau chưa? Bước 4. Kết luận, nhận định I. Trước khi nói Phiếu đạt khi có ngôi kể, các sự việc chính đúng 1. Mục đích, người nghe (khung SGK tr. 20). thứ tự, ít nhất một từ ngữ chỉ thời gian hoặc địa 2. Chuẩn bị nội dung: chọn truyện, ngôi thứ ba; điểm và một lời nói quan trọng chép đúng tóm tắt sự việc chính theo trình tự; từ ngữ then truyện. Dòng tranh ảnh để trống được. chốt, lời nói quan trọng; giọng kể phù hợp. Tập luyện; phương tiện hỗ trợ nếu cần. ⇒ Nắm chắc sự việc chính và những lời nói quan trọng thì kể không sót, không sai truyện. 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 3. Tập luyện theo cặp (5 phút) a) Mục tiêu: Tập kể truyện của mình trước bạn, nhận một góp ý để sửa. b) Nội dung: Mỗi bạn kể khoảng 2 phút với bạn cùng bàn theo phiếu 82A; bạn nghe góp ý một điều. c) Sản phẩm: Lượt kể của mỗi HS; góp ý ghi ở dòng cuối phiếu 82A. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Kể, nghe, góp ý. Giao cặp: bạn A kể khoảng 2 phút, bạn B nghe và góp ý một điều (30 giây); đổi vai (cách tổ chức theo SGV tr. 28: luyện nói theo nhóm đôi). Nhắc: kể bằng lời của mình, không đọc phiếu; nhìn bạn khi kể. Thời lượng rút so với SGV (5 – 7 phút mỗi HS) để mọi HS được tập trong tiết. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Kể, góp ý. Báo giờ đổi vai. Cặp còn lúng túng: gợi người kể Dự kiến trả lời: bắt đầu bằng từ ngữ chỉ thời gian của truyện – Ví dụ góp ý: “Bạn quên kể bà con hàng xóm (“Đời Hùng Vương thứ sáu ”, “Hùng Vương góp gạo nuôi Gióng.”; “Bạn kể đoạn đánh giặc thứ mười tám ”). nhỏ quá, nói to và nhanh hơn.”; “Bạn chưa nói câu Gióng nhờ sứ giả tâu vua.” Bước 3. Báo cáo, thảo luận Hai HS trả lời. Hỏi nhanh hai HS: Bạn góp ý gì? Em sẽ sửa thế nào? Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Tập kể trước và nghe góp ý giúp bài kể đủ Nhận xét chung tinh thần tập luyện (không nêu ý, tự tin hơn. tên khi chê). 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 4. Trình bày bài nói (10 phút) a) Mục tiêu: Kể lại truyền thuyết đầy đủ, đúng nội dung, giọng kể phù hợp, có chuyển tiếp giữa các sự việc; người nghe ghi nhận để trao đổi. b) Nội dung: Ba HS kể (khoảng 3 phút mỗi em); cả lớp ghi phiếu 82B cho một bạn kể. c) Sản phẩm: Ba bài kể; phiếu 82B của người nghe. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Ba HS kể; lớp nghe, ghi phiếu 82B. Phát phiếu 82B. Nhắc ba điều cần chú ý khi trình bày (SGK tr. 20 – 21), mỗi điều một câu ngắn: giọng trang nghiêm, đổi linh hoạt theo nội dung, dùng cử chỉ, nét mặt; tập trung sự việc quan trọng, có lời chuyển tiếp; kết thúc gắn với địa danh, sự vật còn đến hôm nay thì có thể giới thiệu thêm bằng tranh ảnh (nếu có). Mời ba HS (tình nguyện hoặc GV chọn, nên có cả HS kể Thánh Gióng và HS kể Sơn Tinh, Thuỷ Tinh). Giao người nghe ghi phiếu 82B cho một bạn kể (dãy 1 nghe bạn thứ nhất, dãy 2 bạn thứ hai, dãy 3 bạn thứ ba). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Kể theo phiếu 82A. Bấm giờ, ra hiệu khi còn 30 giây. HS quên mạch: Dự kiến trả lời: nhắc nhìn dòng sự việc chính ở phiếu 82A, kể – Mở đầu: “Em xin chào cô và các bạn. Em xin tiếp sự việc kế. kể truyền thuyết Thánh Gióng.” Kể lần lượt sự việc (1) – (6) với lời chuyển tiếp (“Bấy giờ ”, “Càng lạ hơn nữa ”, “Vừa lúc đó ”), đọc đúng hai lời nói của chú bé; kết thúc giới thiệu dấu tích tre đằng ngà, hồ ao, làng Cháy; cảm ơn người nghe. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nghe, ghi phiếu. Sau mỗi bài kể, lớp vỗ tay; chuyển ngay người tiếp theo, phần trao đổi để ở Hoạt động 5. Bước 4. Kết luận, nhận định II. Trình bày bài nói: giọng trang nghiêm, Đạt khi bài kể đủ các sự việc chính, đúng thứ tự linh hoạt theo nội dung; ngôn ngữ cơ thể hợp và đúng nội dung truyện, kể bằng ngôi thứ ba, lí; tập trung sự việc quan trọng, chuyển tiếp giọng to rõ, có nhìn người nghe; tranh ảnh là tuỳ liền mạch; giới thiệu địa danh, sự vật còn đến chọn. Không quy đổi điểm. Mỗi bài rút còn hôm nay nếu truyện có (SGK tr. 20 – 21). khoảng 3 phút (SGV gợi ý 5 – 7 phút) để ba HS ⇒ Kể truyền thuyết hấp dẫn khi kể đúng, đủ được kể; mọi HS đã kể trong lượt tập theo cặp và bằng giọng hợp với từng đoạn của câu (Hoạt động 3). chuyện. 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 5. Sau khi nói: trao đổi về bài nói (6 phút) a) Mục tiêu: Người nghe yêu cầu làm rõ chi tiết và nhận xét bài kể; người kể bổ sung, trao đổi lại, cảm ơn và tiếp thu góp ý. b) Nội dung: Đại diện mỗi dãy trao đổi với bạn đã kể theo phiếu 82B; người kể phản hồi. c) Sản phẩm: Lời trao đổi của người nghe và người kể. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đại diện dãy trao đổi; người kể phản hồi. Mỗi dãy chọn một người đại diện nói với bạn Dự kiến trả lời: mình đã nghe: một chi tiết muốn bạn kể lại hay – Người nghe: “Bạn kể lại giúp mình đoạn Gióng làm rõ; một nhận xét về từ ngữ, giọng kể; một nhổ tre quật giặc được không?”; “Bạn dùng đúng nhận xét về độ chính xác của nội dung. Người kể tên ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt; giọng đoạn đánh bổ sung, trao đổi lại (cách tổ chức theo SGV tr. giặc rất hào hứng.”; “Bạn kể Gióng bay lên trời ở 28: trao đổi theo các tiêu chí đã định hướng). núi Trâu Sơn, trong truyện là núi Ninh Sóc.” – Người kể: “Cảm ơn bạn. Mình kể lại đoạn ấy Mình nhầm tên núi, mình sẽ sửa.” Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Hỏi – đáp lịch sự; mở SGK kiểm chi tiết khi cần. Nhắc người nghe: nhận xét điều tốt trước, góp ý cụ thể; người kể không cãi, chỗ mình kể khác truyện thì mở SGK kiểm lại. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Người kể trả lời. Hỏi thêm người kể: Em tâm đắc nhất điều gì Dự kiến trả lời: trong lần kể vừa rồi? Sau khi nghe góp ý, em sẽ – “Em thích nhất lúc kể chú bé vươn vai thành sửa điều gì đầu tiên? tráng sĩ, các bạn chăm chú nghe. Em sẽ kể chậm hơn ở đoạn đầu và nói đúng tên núi.” Bước 4. Kết luận, nhận định III. Sau khi nói: người nghe – yêu cầu kể lại, Nhận xét cách trao đổi: người nghe hỏi đúng chi làm rõ chi tiết; nhận xét từ ngữ, giọng kể, độ tiết cần làm rõ, nhận xét có dẫn chứng; người kể chính xác nội dung. Người kể – bổ sung, làm cầu thị. Chỉ nêu điều thật sự thấy; không nêu tên rõ; trao đổi lại; cảm ơn, tiếp thu góp ý xác khi chê. đáng (SGK tr. 21). ⇒ Trao đổi tôn trọng giúp người kể sửa bài và người nghe nhớ truyện chính xác hơn. 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động 6. Vận dụng: luyện kể bằng ứng dụng ghi âm có chức năng chuyển giọng nói thành chữ (8 phút) a) Mục tiêu: Chỉ ra được cách dùng bản ghi âm để tự luyện, chỉnh sửa bài kể; kể được tên công nghệ AI chuyển giọng nói thành văn bản và giải thích được, theo cách làm ghi trên thẻ, vì sao bản chữ viết sai một từ. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 82C (mô phỏng: bạn Hải luyện kể Thánh Gióng ở nhà bằng ứng dụng “Ghi Âm”), trả lời ba câu. c) Sản phẩm: Ba câu trả lời trên thẻ 82C. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, trả lời vào thẻ. Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): Dự kiến trả lời: phát thẻ 82C (tình huống mô phỏng; trên lớp – Câu 1: Cần sửa: bản ghi dài 4 phút 40 giây, quá không ghi âm). Nêu: SGK dặn tập luyện một khoảng 3 phút cô dặn; bản chữ có hai lần “ờ ”, mình hoặc cùng người thân; một cách tự luyện là lời kể chưa liền mạch; câu có “giặc Ân” Hải nói ghi âm lời kể rồi nghe lại. Giao cặp (4 phút; đọc nhanh và nhỏ. Cách làm: bấm Ghi, kể lại gọn thẻ khoảng 1,5 phút) trả lời ba câu. hơn, nói rõ tên riêng, bấm Dừng → bấm Nghe lại, xem độ dài bản ghi → bấm Chuyển thành chữ xem còn “ờ”, còn từ viết sai không → chưa đạt thì ghi lại lần nữa. Bản ghi giữ trong máy, không đăng lên mạng (lời dặn của cô); bản ghi lần 1 không cần nữa thì bấm Xoá. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ So từng điều trên thẻ. Gợi cặp lúng túng ở câu 1: “So độ dài bản ghi với lời dặn của cô. Trong bản chữ, có tiếng nào không phải lời truyện? Bốn nút của ứng dụng, nút nào giúp ghi lại, nút nào giúp kiểm tra?” Giáo dục AI – [6.C3.1] (Công nghệ AI): hai câu – Câu 2: Nút Chuyển thành chữ (có dùng AI): sau hỏi về nút có dùng AI. Gợi cặp lúng túng ở nghe bản ghi rồi viết ra chữ những gì nó nghe câu 3: “Trong truyện SGK, giặc đến xâm phạm được — đó là công nghệ AI chuyển giọng nói bờ cõi là giặc gì? Đọc lại điều (3) trên thẻ: công thành văn bản. cụ viết sai khi nào? Hải nói câu ấy thế nào?” – Câu 3: Từ viết sai: “giặc Ăn” (trong truyện là “giặc Ân”). Theo điều (3) trên thẻ, chỗ nói nhỏ, nói nhanh hoặc phát âm chưa rõ, công cụ có thể viết thành từ khác có âm gần giống; Hải nói câu ấy nhanh và nhỏ. Bản chữ giúp Hải tìm ra chỗ mình phát âm chưa rõ để lần sau nói chậm, rõ tên riêng. 20

