Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 34 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 34 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_tuan_34_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 34 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Làm bài kiểm tra cá nhân – phần sau (30 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS làm tiếp các câu còn dở, giữ liền mạch bài làm từ tiết 94, đúng nội quy. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Mở giấy nháp, xem danh sách câu đã đánh dấu Bài làm liền mạch với phần đã làm ở tiết 94, thể “quay lại” ở đầu bài; làm tiếp câu đang dở rồi đến hiện cách giải, kết quả, hình vẽ, bảng, biểu đồ các câu chưa làm. theo yêu cầu của đề; chấm sau khi thu bài theo Mỗi câu tự luận ghi rõ số câu, số ý; viết đủ các hướng dẫn chấm của nhà trường. Trong giờ làm bước và câu kết luận; hình vẽ có kí hiệu, số đo; bài GV không nhận xét đúng sai, không gợi ý câu bảng, biểu đồ có tên; kết quả có đơn vị (nếu có). nào dễ, câu nào khó. Còn khoảng 15 phút làm bài mà vẫn còn câu chưa làm thì ưu tiên ghi các bước em làm được ở câu đó, không bỏ trống. Không trao đổi bài, không dùng điện thoại, tài liệu, công cụ AI. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu tiết (phút Nhìn mốc giờ trên bảng; làm tiếp câu đang dở. 45 của bài): nhắc “còn 45 phút”; ghi lên góc bảng ba mốc: hết làm tiếp – phút 75, hết tự rà soát – phút 87, hết giờ – phút 90 (ghi bằng giờ đồng hồ, tính từ giờ bắt đầu đã ghi ở tiết 94). Người coi mới (nếu đổi) nhận bàn giao số HS có mặt, mốc giờ và tờ ghi nhận tình huống trước khi người coi tiết 94 rời phòng. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát toàn Làm bài độc lập; cần giấy hoặc gặp sự cố thì giơ phòng; cấp giấy được phép; xử lí sự cố theo nội tay, không tự di chuyển. quy của nhà trường. Không giải thích dữ kiện thành gợi ý riêng cho một HS. Dấu hiệu trao đổi hoặc dùng tài liệu không được phép: xử lí theo nội quy, ghi sự việc khách quan. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Ghi tiếp tình huống Làm theo hướng dẫn xử lí sự cố; làm tiếp khi vào tờ đã dùng ở tiết 94 (lưu ở hồ sơ tổ chức kiểm được phép. tra, không phát cho HS; chỉ ghi sự việc cần xử lí, không ghi nhận xét điểm số). Trường hợp chưa có tờ đó (đổi người coi, thất lạc), kẻ theo mẫu: Thời điểm Tình huống Cách xử lí Bước 4. Kết luận, nhận định: Phút 75: thông báo Đánh dấu câu còn dở trên giấy nháp; chuyển sang “còn 15 phút, các em chuyển sang tự rà soát bài; Hoạt động 2. câu chưa xong vẫn được làm tiếp”. 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn 2. Hoạt động 2: Tự rà soát bài làm (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS tự phát hiện, bổ sung chỗ bỏ sót hoặc sai sót trình bày trên chính bài làm của mình trước khi nộp. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Rà bài theo năm điểm (GV ghi sẵn ở góc bảng HS bổ sung câu, ý bỏ sót hoặc sửa sai sót nếu tự trước buổi kiểm tra): ❶ Câu, ý nào chưa trả lời phát hiện. Không yêu cầu đổi đáp án chỉ vì còn hoặc ghi nhầm chỗ? ❷ Số liệu em chép lại có thời gian; không viết phiếu trả lời cho năm điểm đúng như đề (dấu “−”, dấu phẩy thập phân, tử và rà; không cho điểm riêng việc tự rà. mẫu, số đo góc)? ❸ Các bước tính có dẫn tới đúng Ví dụ sai sót thường gặp mà HS tự rà có thể bắt được (không gắn với câu cụ thể của đề): chép kết quả em ghi ở câu kết luận? ❹ Hình vẽ đủ kí nhầm vị trí dấu phẩy thập phân hoặc dấu “−”; kết hiệu, số đo; bảng, biểu đồ có tên; kết quả có đơn quả phân số chưa rút gọn khi đề yêu cầu tối giản; vị? Họ tên, lớp, mã đề (nếu có) đã ghi trên mọi ❺ tỉ số phần trăm quên nhân 100; đọc nhầm vòng số tờ? trong và vòng số ngoài của thước đo góc (chẳng Sửa chỗ có căn cứ theo cách gạch của nội quy; hạn ghi 130∘ cho một góc nhọn có số đo 50∘ – đọc lại chỗ vừa sửa để không tạo hai đáp án cho kiểm lại bằng cách xem góc nhọn hay tù); xác suất cùng một câu. Câu còn dở thì vẫn làm tiếp đến hết thực nghiệm ghi số lần mà quên chia cho tổng số giờ. lần thực hiện; độ dài đoạn thẳng thiếu đơn vị; bỏ sót một ý b) nằm ở trang sau của đề. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc ngắn: Đọc lại đề và bài theo năm điểm. “Các em rà bài theo năm điểm ở góc bảng.” Không gợi nội dung một câu cụ thể. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát; chỉ hỗ Đối chiếu từng điểm; sửa theo nội quy nếu có căn trợ giấy và quy trình; không chỉ vào lỗi toán trên cứ. bài của HS. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Không tổ chức báo Tự kiểm bài, không hỏi bạn để xác nhận đáp án. cáo hay chữa chung; tiếp nhận yêu cầu giấy, sự cố như ở Hoạt động 1. Bước 4. Kết luận, nhận định: Phút 87: thông báo Kiểm số tờ của bài mình; tiếp tục hoàn thiện nếu “còn 3 phút, các em xếp các tờ bài làm theo thứ còn thời gian. tự, vẫn được viết đến khi hết giờ”. 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn 3. Hoạt động 3: Nộp bài đúng giờ, đối soát và bàn giao (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nộp đủ bài đúng giờ; GV thu, đối soát, bàn giao bài sau hiệu lệnh hết giờ; HS nhận việc tự nhìn lại và chuẩn bị tiết trải nghiệm 96. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Trong 3 phút cuối: xếp các tờ bài làm theo thứ tự Bài nộp đủ tờ; số bài thu khớp số HS dự kiểm tra; trang, kiểm thông tin ở mỗi tờ; em vẫn được viết trường hợp vắng, sự cố hoặc chênh lệch được ghi đến khi có hiệu lệnh hết giờ. rõ để xử lí. Đề và giấy nháp xử lí theo quy định Khi có hiệu lệnh hết giờ (phút 90): dừng bút; nộp của nhà trường. đúng các tờ bài làm theo hướng dẫn của GV; ngồi tại chỗ đến khi GV xác nhận đã thu đủ. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc chuẩn bị Dừng bút đúng hiệu lệnh. nộp, không bắt dừng viết sớm; đúng phút 90 phát hiệu lệnh hết giờ chung cho cả phòng. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Sau hiệu lệnh Ngồi tại chỗ; báo ngay nếu bài của mình chưa (không tính vào 90 phút): thu bài theo trình tự của được thu hoặc có nhầm lẫn. nhà trường; đối chiếu danh sách và số tờ; thiếu bài, thiếu tờ thì kiểm ngay tại chỗ, chỉ xác nhận đã thu đủ sau khi đối soát. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Ghi đối soát rồi bàn Chờ xác nhận đã thu đủ; rời chỗ khi được hướng giao bài cùng tờ ghi nhận tình huống của cả hai dẫn. tiết: Nội dung đối soát Kết quả Số HS dự kiểm tra / số / HS đã nộp bài Số bài đã thu / tổng số / tờ HS vắng; bài, tờ còn thiếu; sự cố Giờ bàn giao; người giao, người nhận Bước 4. Kết luận, nhận định: Sau khi thu đủ: chỉ Ghi việc về nhà. nhận xét chung về việc giữ nội quy, quản lí thời gian; không công bố lời giải khi còn HS làm bài theo lịch riêng. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu 1. Tự nhìn lại bài kiểm tra, ghi ngắn vào vở Không chấm. Ví dụ chấp nhận: “Phần đầu em làm (không chép lại, không truyền đề): Em đã chia lâu ở câu tính với phân số, đến phút 75 còn câu đo thời gian hai phần như thế nào? Trong năm điểm góc chưa vẽ hình; lần sau em làm câu hình sớm rà, điểm nào giúp em sửa được chỗ sai? Lần kiểm hơn.” Khi trả bài, HS đối chiếu ghi chép này với tra sau em sẽ thay đổi một việc gì? Mang vở khi nhận xét của GV trên bài đã chấm. GV trả bài. 2. Chuẩn bị tiết 96 (Hoạt động thực hành và trải Đối chiếu SGK tr. 101: ba câu hỏi cần trả lời – nghiệm “Hoạt động thể thao nào được yêu thích hoạt động thể thao hè học sinh muốn chọn nhiều nhất trong hè?”, SGK tr. 101–104): đọc mục tiêu, nhất; hoạt động được học sinh nam, học sinh nữ ba câu hỏi cần trả lời và Bước 1, Bước 2 (SGK tr. yêu thích; lựa chọn của học sinh khối 6, 7 có khác 101–102); mỗi em nghĩ trước một hoạt động thể khối 8, 9 không. Chuẩn bị theo SGK: giấy, bút, thao em muốn chơi nhất trong hè tới; mang giấy, thước kẻ; danh sách học sinh các khối trong bút, thước kẻ. trường (GV liên hệ nhà trường); máy tính, máy in, mạng Internet nếu có điều kiện. Theo SGV tr. 214, hoạt động dạy trong 2 tiết; để so sánh được giữa các nhóm, nhóm bạn được khảo sát cần có số bạn nam bằng số bạn nữ và số bạn khối 6, 7 bằng số bạn khối 8, 9 – GV nhắc điều này khi lớp chốt số người khảo sát ở tiết 96. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP CHƯƠNG VIII Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 34 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Hình học và Đo lường, tiết 41 (Ôn tập chương VIII, 1 tiết; Bài tập cuối chương VIII, SGK tr. 67). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Hệ thống các nội dung của chương VIII: điểm, đường thẳng, ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm; hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau; tia, hai tia đối nhau; đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng, trung điểm; góc, điểm trong của góc, số đo góc, các góc đặc biệt. 2. Năng lực – Đọc hình để nhận ra quan hệ giữa điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng; dùng thước thẳng kiểm tra ba điểm thẳng hàng. – Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước và xác định trung điểm; kể tên, đo và phân loại góc. 3. Phẩm chất – Cẩn thận, chính xác khi vẽ, đo; trung thực khi ghi số đo. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 67 và tr. 109; thước thẳng, thước đo góc, ê ke cỡ lớn; máy chiếu hoặc bảng phụ có các hình của Bài 8.39–8.43 và Bài 11 (in ở các hoạt động). – HS: SGK; vở có ba góc tự vẽ, đo (giao ở tiết 40); sơ đồ tóm tắt chương VIII của tổ trên giấy khổ lớn (giao ở tiết 40); thước thẳng có vạch chia, thước đo góc, ê ke, bút chì. HS đo, kiểm trực tiếp trên hình SGK; hình trong giáo án dùng để chiếu, đối chiếu (phóng to, thu nhỏ hình không làm đổi số đo góc và quan hệ thẳng hàng). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 20

