Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 32 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 39 trang Hiền Nhi 13/10/2026 280
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 32 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_tuan_32_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 32 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn 3.3. Thử thách nhỏ – lấy bi (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS đếm từ kết quả ghi bằng chữ cái và xác định sự kiện “Minh thắng” có xảy ra không; chơi thử để thấy kết quả thay đổi. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Thử thách nhỏ (SGK tr. 92): Một hộp kín đựng 5 (SGV tr. 206) Minh lấy được 3 bi đỏ (lượt 5, 8, 9), viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 2 viên bi vàng có Khoa lấy được 4 bi đỏ (lượt 1, 4, 8, 9); 3 < 4 nên cùng kích thước. Mỗi lượt chơi, Minh và Khoa lần sự kiện Minh thắng không xảy ra. lượt lấy ra một viên bi từ hộp. Quan sát và ghi lại Chơi thử: kết quả mỗi nhóm khác nhau; nhóm có màu của viên bi rồi trả lại viên bi vào hộp. Người số bi đỏ bằng nhau thì không ai thắng – sự kiện thắng là người lấy được nhiều viên bi đỏ hơn sau “bạn thứ nhất thắng” không xảy ra (SGK chưa nói 10 lượt chơi. Kết quả sau 10 lượt chơi của Minh trường hợp hoà; luật chỉ nói người nhiều bi đỏ hơn và Khoa được ghi lại như hình bên (X: xanh, Đ: thắng). đỏ, V: vàng). Sự kiện Minh thắng có xảy ra Lưu ý GV: nhắc trả bi vào hộp sau mỗi lượt và không? không nhìn vào hộp; thiếu thời gian thì mỗi bạn Kết quả (SGK tr. 92): Minh: X X V V Đ X V Đ Đ chơi 5 lượt (SGV: nếu đủ thời gian GV có thể cho X; Khoa: Đ V X Đ X X V Đ Đ X. HS chơi). Chơi thử (tự soạn): mỗi nhóm cử hai bạn chơi 10 Tiêu chí: đếm đúng 3 và 4 bi đỏ, kết luận đúng; lượt với hộp bi của nhóm, một bạn ghi chữ cái bảng chơi thử ghi đủ lượt, kết luận theo số đếm. như SGK; rồi trả lời: sự kiện “bạn thứ nhất thắng” có xảy ra không? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giải thích luật Đọc đề. chơi; HS đọc kết quả của Minh, Khoa (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS đếm bi đỏ, kết Gạch chân các chữ Đ, đếm; chơi, ghi kết quả. luận (khoảng 2 phút); sau đó các nhóm chơi thử (khoảng 3 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trả lời Trình bày; nhận xét. câu SGK; hai nhóm báo kết quả chơi thử (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): cùng một Ghi kết luận. sự kiện, lần chơi này xảy ra, lần khác có thể không – tuỳ kết quả (khoảng 1 phút). 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn 3.4. Mô phỏng gieo hai con xúc xắc – “mô phỏng” và “ngẫu nhiên” (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS dùng GeoGebra mô phỏng 20 lần gieo hai con xúc xắc, đếm số lần hai sự kiện của HĐ4 xảy ra, gieo lại và so sánh kết quả hai lần; diễn giải được hai thuật ngữ “mô phỏng”, “ngẫu nhiên”. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.6.1] (Hiểu biết về trí tuệ Kết quả chạy thử ngày 11/10/2026 (GeoGebra nhân tạo). Ở HĐ4 mỗi nhóm chỉ gieo được 4 lần. Classic bản web 5.4.931.2, lệnh chạy qua giao Trên máy GV nối máy chiếu có Internet, mở diện lập trình của trang): T = {8, 6, 11, 9, 8, 5, 11, GeoGebra Classic (geogebra.org/classic); hai HS 4, 8, 11, 6, 5, 5, 4, 8, 5, 8, 7, 12, 3}, lon7 = 10, lên máy gõ lệnh vào ô Nhập lệnh (Input), bấm chan = 10; gieo lại: T = {5, 8, 5, 9, 7, 6, 4, 7, 4, 6, Enter sau mỗi lệnh; cả lớp ghi kết quả vào vở. 7, 11, 6, 6, 6, 8, 5, 8, 7, 4}, lon7 = 5, chan = 11. Bạn thứ nhất – gieo 20 lần: ① gõ Trên lớp dùng đúng số máy hiện ra. T=Sequence(RandomBetween(1,6)+RandomBetw Lưu ý GV: tên lệnh tiếng Anh như trên vẫn dùng een(1,6),i,1,20) – máy tạo danh sách 20 tổng, mỗi được khi GeoGebra ở giao diện tiếng Việt; gõ tổng là số chấm của hai con xúc xắc máy “gieo”; đúng lệnh ③ như trên (ba phần trong ngoặc, ngăn ② gõ lon7=CountIf(x>7,T) – máy đếm số lần bằng dấu phẩy). Không dùng các cách viết sau: tổng lớn hơn 7. điều kiện nối bằng dấu || (ô nhập hiểu dấu | là trị Bạn thứ hai – đếm tổng chẵn và gieo lại: ③ gõ tuyệt đối, cho kết quả 0 hoặc báo lỗi) và chan=CountIf(Mod(k,2)<1,k,T) – đếm số lần tổng CountIf(Mod(x,2)==0,T) (chạy thử cho kết quả 0). là số chẵn (Mod(k,2) là số dư khi chia tổng k cho Lệnh ③ đã được gõ thử qua ô nhập của 2; tổng là số tự nhiên nên số dư nhỏ hơn 1 nghĩa là GeoGebra giao diện tiếng Việt khi kiểm giáo án số dư bằng 0, tức tổng chia hết cho 2); ④ gõ lại (cho đúng số tổng chẵn) và chạy lại qua giao diện đúng lệnh ① rồi Enter – máy gieo lại 20 lần mới; lập trình với hai danh sách ở trên (chan = 10, chan lon7, chan được tính lại theo danh sách mới. = 11); máy lớp chưa thử. Không có Internet: GV chiếu kết quả chạy thử ở trên, HS trả lời (1)–(3) ở hàng dưới; không ghi minh chứng năng lực số. Câu hỏi (tự soạn): (1) Trong 20 lần máy gieo, sự Câu hỏi: (1) Theo lần chạy thử đầu: xảy ra 10 lần, kiện b) của HĐ4 (tổng lớn hơn 7) xảy ra mấy lần, không xảy ra 20−10 = 10 lần (đếm trên T các số không xảy ra mấy lần? Kiểm lại số lon7 bằng cách 8, 11, 9, 8, 11, 8, 11, 8, 8, 12 – đúng 10 số). (2) Có đếm trên T. (2) Sau khi gieo lại, lon7 và chan có thể giữ nguyên hoặc thay đổi – trả lời theo số máy giữ nguyên không? Vì sao? hiện ra (lần chạy thử: lon7 từ 10 thành 5, chan từ 10 thành 11; có lần thử khác gieo lại mà lon7 vẫn giữ nguyên). Vì kết quả mỗi lần gieo không đoán trước được, nên không biết trước số đếm sẽ đổi hay không; ngẫu nhiên không có nghĩa lần sau bắt buộc khác lần trước. Tiêu chí: (1) hai số cộng lại bằng 20, đếm lại trên T khớp số máy đếm; (2) trả lời đúng với số máy hiện ra và nêu được “không đoán trước được”; không đánh sai khi số đếm của hai lần trùng nhau. 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu hỏi (tự soạn): (3) Hãy giải thích bằng lời của Câu hỏi: (3) Mô phỏng: dùng máy tính bắt chước em hai từ: “mô phỏng” (máy đã mô phỏng việc một thí nghiệm thật – ở đây máy bắt chước việc gì?) và “ngẫu nhiên” (vì sao nói các số trong T gieo hai con xúc xắc 20 lần, nhanh hơn gieo bằng được tạo ngẫu nhiên?). tay, theo một quy tắc tính toán (thuật toán) đã được lập trình. Ngẫu nhiên: kết quả không đoán trước được – trước khi bấm Enter không ai biết T sẽ gồm những số nào; gieo lại có thể ra danh sách khác, cũng có thể có số đếm trùng với lần trước. Lưu ý GV: theo PPCT, mô phỏng và ngẫu nhiên là những khái niệm nền tảng liên quan đến AI và mô hình dự đoán; tiết này chỉ làm quen với hai thuật ngữ, không kết luận thêm về AI. Minh chứng ghi riêng từng HS: [TC1.6.1] – bạn thứ nhất tự gõ ①, ② và trả lời (1); bạn thứ hai tự gõ ③, ④ và trả lời (2); HS trả lời (3) nêu được nghĩa của hai thuật ngữ gắn với việc máy vừa làm. Tiêu chí: (3) “mô phỏng” có ý máy bắt chước thí nghiệm thật; “ngẫu nhiên” có ý không đoán trước được kết quả (không đòi “lần sau phải khác lần trước”). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hai bạn nhận lệnh; cả lớp chép câu hỏi. Mời hai HS lên máy; nêu việc của từng bạn và ba câu hỏi (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gõ lệnh, đọc kết quả; cả lớp ghi vào vở, đếm lại Khoảng 4 phút: bạn thứ nhất gõ ①, ②; bạn thứ lon7 trên T. hai gõ ③, ④; GV hỗ trợ gõ đúng dấu ngoặc, dấu phẩy, dấu <; cả lớp ghi T, lon7, chan của hai lần gieo vào vở. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trả lời; nhận xét. Hai bạn trả lời (1), (2); GV hỏi cả lớp câu (3); lớp bổ sung (khoảng 3 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi hai thuật ngữ; ghi việc về nhà. Chốt c): mô phỏng là dùng máy bắt chước thí nghiệm; ngẫu nhiên là không đoán trước được kết quả (lần sau có thể khác hoặc giống lần trước). Nhận xét bằng lời; ghi minh chứng từng HS (khoảng 1 phút). Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Làm vào vở các bài sau ở SGK tr. 93; hình tấm 9.25 (SGV tr. 206): a) 2, 3, 5; b) xảy ra (5 ≠ 6). bìa của Bài 9.26 in ở SGK – HS mở sách khi làm. 9.26 (SGV tr. 206): b) Cáo, Gấu; c) xảy ra (mũi – Bài 9.25. Gieo một con xúc xắc. a) Liệt kê các tên chỉ ô Nai). kết quả có thể để sự kiện Số chấm xuất hiện là số 9.27 (SGV chỉ hướng dẫn tính điểm; tự giải): An nguyên tố xảy ra; b) Nếu số chấm xuất hiện là 5 chọn 3, ra 3 hai lần: 2 ⋅ 10−3 ⋅ 5 = 5 điểm; Bình thì sự kiện Số chấm xuất hiện không phải là 6 có chọn 4, ra 4 ba lần: 3 ⋅ 10−2 ⋅ 5 = 20 điểm; 20 > 5 xảy ra hay không? – Bình thắng. – Bài 9.26b, c. Quay tấm bìa như hình sau và xem 9.28 (SGV tr. 206: sự kiện Mai thắng xảy ra). Tự mũi tên chỉ vào ô nào khi tấm bìa dừng lại. b) Liệt kiểm: tìm các đoạn có đúng ba chữ N liền nhau kê các kết quả có thể để sự kiện Mũi tên không chỉ (trước và sau là S hoặc đầu, cuối dãy) – Mai có 2 vào ô Nai xảy ra; c) Nếu mũi tên chỉ vào ô Nai đoạn (Mai được 2 điểm), Linh có 1 đoạn (Linh như hình vẽ thì sự kiện Mũi tên chỉ vào ô Gấu được 1 điểm); 2 > 1. Đoạn có hai chữ N liền nhau hoặc Nai có xảy ra không? hoặc bốn chữ N trở lên không được điểm. – Bài 9.27. Trò chơi dành cho hai người chơi. Mỗi Lưu ý GV: dãy của Linh in trong SGK có 31 chữ người chơi chọn một trong sáu số 1; 2; 3; 4; 5; 6 (đề ghi 30 lần) – có thể do in thừa một chữ; kết rồi gieo con xúc xắc năm lần liên tiếp. Mỗi lần quả không đổi. GV kiểm vở đầu tiết 89; nhận xét gieo, nếu xuất hiện mặt có số chấm bằng số đã bằng lời. chọn thì được 10 điểm, ngược lại bị trừ 5 điểm. Ai được nhiều điểm hơn sẽ thắng. An và Bình cùng chơi, An chọn số 3 và Bình chọn số 4. Kết quả gieo của An và Bình lần lượt là 2; 3; 6; 4; 3 và 4; 3; 4; 5; 4. Hỏi An hay Bình là người thắng? – Bài 9.28. Mai và Linh cùng chơi, mỗi người gieo một đồng xu liên tiếp 30 lần được kết quả như sau (S: sấp, N: ngửa): Mai: S N N S S N S N S N S N N S S N N S S N N N S S S N N N S S. Linh: N S S N N S N S N S S S S S N S N N S S S N N N S S S N N S S. Người chơi được một điểm khi có đúng ba lần liên tiếp đồng xu ra mặt ngửa. Người nào được nhiều điểm hơn là người thắng. Với kết quả trên, sự kiện Mai thắng có xảy ra hay không? Chuẩn bị tiết 89 (Bài 43. Xác suất thực nghiệm, SGK tr. 94–96): đọc trước HĐ1, HĐ2; mỗi nhóm mang một chiếc kẹp giấy (ghim kẹp) và một bút chì để làm mũi tên quay. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 43. XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 32 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 89 (Bài 43, dạy trong 1 tiết). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được khả năng xảy ra một sự kiện được thể hiện bằng một số từ 0 đến 1; biết xác suất thực nghiệm của một sự kiện. 2. Năng lực – Biểu diễn được khả năng xảy ra một sự kiện theo xác suất thực nghiệm: đếm số lần sự kiện xảy ra, chia cho tổng số lần thực hiện. – Nhận ra xác suất thực nghiệm phụ thuộc người làm thí nghiệm và số lần thực hiện. – Năng lực số – [TC1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): nhập kết quả quay của các nhóm vào bảng tính Excel, dùng công thức tính tổng và xác suất thực nghiệm của cả lớp, ghi nguồn, lưu tệp đúng tên, đúng thư mục và mở lại. 3. Phẩm chất – Trung thực khi ghi kết quả thí nghiệm; ý thức khám phá khoa học thông qua thực nghiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 94–96; Hình 9.28, Hình 9.29 và tranh Tranh luận (in ở các hoạt động dưới) để chiếu; trước giờ học làm cho mỗi nhóm một miếng bìa tròn bán kính khoảng 6 cm chia ba phần theo SGV tr. 207: xanh 180° (50%), đỏ 108° (30%), vàng 72° (20%) – kẻ bằng thước đo góc, tô màu, đánh dấu tâm; máy tính nối máy chiếu có Microsoft Excel, đã tạo sẵn thư mục “Toan6-ThongKe” cho Hoạt động 3.4. – HS: SGK, vở có Bài 9.25–9.28 (giao ở tiết 88); mỗi nhóm một chiếc kẹp giấy và một bút chì (làm mũi tên quay). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 20