Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 10 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 27 trang Hiền Nhi 12/10/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 10 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_tuan_10_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 10 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop6.com.vn 2. Hoạt động 2: Luyện tập – Tính rồi phân tích kết quả; kiểm bằng máy tính cầm tay (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Thực hiện phép tính theo đúng thứ tự rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố (Bài 2.54); kiểm bằng máy tính cầm tay. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 2.54 (SGK tr. 56): Thực hiện phép tính sau rồi a) 142 + 52 + 22 = 196 + 25 + 4 = 225; phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố: a) 225 = 32 ⋅ 52. 2 2 2 14 + 5 + 2 ; b) 400:5 + 40. b) 400:5 + 40 = 80 + 40 = 120; 120 = 23 ⋅ 3 ⋅ 5. Lỗi hay gặp ở b): cộng trước rồi mới chia (400:45 ). Phải chia trước, cộng sau (SGK tr. 25). Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công Máy dự kiến hiện 225 rồi 32 × 52; 120 rồi nghệ số). Hai bạn kiểm Bài 2.54 trên máy tính 23 × 3 × 5, trùng kết quả tính tay. cầm tay Casio fx-570VN PLUS của GV, mỗi bạn Kết quả 120 (không phải 400:45) cho thấy máy một ý: nhập cả biểu thức, bấm =, rồi phân tích kết làm phép chia trước, phép cộng sau, đúng thứ tự quả bằng FACT: thực hiện phép tính. Nhập đủ cả biểu thức thì Việc cần làm Bấm phím không phải ghi lại kết quả trung gian. Về chế độ tính toán MODE 1 (COMP) Bấm MODE 1 trước vì FACT chỉ dùng được thông thường trong chế độ COMP; phím x² để bình phương. Các Bạn thứ nhất: ý a 1 4 x² + 5 x² + 2 x² =, bước bấm viết theo SGK tr. 119–120 và hướng rồi SHIFT °′″ (FACT) dẫn sử dụng của Casio cho máy fx-570VN PLUS; Bạn thứ hai: ý b 4 0 0 ÷ 5 + 4 0 =, rồi chưa thử trên máy thật. SHIFT °′″ (FACT) Minh chứng [TC1.5.3]: chỉ ghi cho hai bạn thao Câu hỏi: Ở ý b), máy cho kết quả bao nhiêu? Kết tác (nhập đúng biểu thức, đọc đúng kết quả và quả đó cho biết máy làm phép chia hay phép cộng dạng phân tích, trả lời được câu hỏi). trước? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 2.54 Tính tay vào vở rồi phân tích kết quả. cho cá nhân: dãy trái ý a, dãy phải ý b; nhắc thứ tự thực hiện phép tính. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát; nhắc: Làm bài. luỹ thừa trước, rồi nhân và chia, cuối cùng cộng và trừ. Bước 2 (tiếp): Hai bạn thao tác; cả lớp đối chiếu với bài tính tay. Dòng 2 (khoảng 3 phút): mời hai HS lên dùng máy của GV, mỗi bạn một ý, đọc to kết quả; GV ghi lên bảng (hoặc chiếu bằng máy chiếu vật thể). Bước 2 (tiếp): Kiểm bằng phép nhân. Không có máy tính cầm tay: cả lớp kiểm dạng phân tích bằng phép nhân (32 ⋅ 52 = 9 ⋅ 25; 23 ⋅ 3 ⋅ 5 = 8 ⋅ 15); không ghi minh chứng năng lực số. 16
  2. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS chữa ý Trình bày; lớp nhận xét. a, ý b trên bảng. Mời hai bạn thao tác trả lời câu hỏi ở dòng 2. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1; Sửa bài. nhấn mạnh lỗi hay gặp. Nhận xét hai bạn thao tác theo tiêu chí minh chứng. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Phân số tối giản: chữa bài về nhà (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng ƯCLN để xét và rút gọn phân số về phân số tối giản (Bài 2.56); HS tự kiểm bài của bạn. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 2.56 (SGK tr. 56, đã làm ở nhà): Các phân số a) 27 = 33; 123 = 3 ⋅ 41 nên ƯCLN(27, 123) = 3: sau đã là phân số tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút phân số chưa tối giản; 27 = 27:3 = 9 . 123 123:3 41 gọn về phân số tối giản: a) 27 ; b) 33. 123 77 b) 33 = 3 ⋅ 11; 77 = 7 ⋅ 11 nên ƯCLN(33, 77) = 11: 33 = 33:11 = 3. 77 77:11 7 Lỗi hay gặp ở a): thấy 123 lẻ, tận cùng không phải 0 hay 5 rồi kết luận đã tối giản. Phải xét cả ước 3: tổng các chữ số của 123 là 6, chia hết cho 3. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời hai HS Hai bạn lên bảng; cả lớp đổi vở. chép lời giải Bài 2.56 đã làm ở nhà lên bảng (mỗi em một ý); cả lớp đổi vở với bạn bên cạnh. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Yêu cầu cặp đối Kiểm vở bạn, đánh dấu chỗ sai. chiếu bài của bạn với bài trên bảng; hỏi: dựa vào dấu hiệu nào biết 123 chia hết cho 3? Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời lớp nhận xét Nhận xét. hai bài trên bảng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhấn Sửa bài. mạnh lỗi hay gặp. 17
  3. Biên soạn: Lop6.com.vn 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Lịch bảo dưỡng xe (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Vận dụng BCNN vào bài toán hai việc lặp lại theo chu kì (Bài 2.59). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 2.59 (SGK tr. 56): Bác Nam định kì 3 tháng Số tháng đến lần gần nhất tiếp theo là bội chung một lần thay dầu, 6 tháng một lần xoay lốp xe ô tô khác 0 nhỏ nhất của 3 và 6: BCNN(3, 6) = 6 (vì 6 của mình. Hỏi nếu bác ấy làm hai việc đó cùng lúc chia hết cho 3). vào tháng 4 năm nay, thì lần gần nhất tiếp theo Sau 6 tháng kể từ tháng 4: 4 + 6 = 10, tức là bác ấy sẽ cùng làm hai việc đó vào tháng nào? tháng 10 năm nay (SGV tr. 72). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 2.59 Đọc đề; nhận dạng bài. cho cặp; hỏi: bài này tìm ƯCLN hay BCNN? Vì sao? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát; gợi ý Làm bài. cho cặp chưa làm được: liệt kê các tháng thay dầu (4, 7, 10, ) và các tháng xoay lốp (4, 10, ). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp trình Trình bày; lớp nhận xét. bày. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): “các việc Sửa bài. lặp lại cùng lúc, sớm nhất” dẫn tới BCNN. 5. Hoạt động 5: Vận dụng – Bài toán cổ; liệt kê số cần thử bằng máy tính cầm tay (17 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Chuyển các câu thơ thành điều kiện chia hết; dùng tính chất chia hết và bội chung để thu hẹp các số cần thử, rồi thử lại (Bài 2.62); dùng bộ nhớ Ans của máy tính cầm tay để liệt kê nhanh các số cần thử. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 2.62 (SGK tr. 56) – Bài toán cổ: Gọi số vịt là n, n < 200 (SGV tr. 72): Bác kia chăn vịt khác thường “Hàng 2 xếp thấy chưa vừa”: n không chia hết cho Buộc đi cho được chẵn hàng mới ưa 2, tức n là số lẻ. (1) Hàng 2 xếp thấy chưa vừa “Hàng 3 xếp vẫn còn thừa một con”: n chia cho 3 Hàng 3 xếp vẫn còn thừa một con dư 1. (2) Hàng 4 xếp vẫn chưa tròn “Hàng 4 xếp vẫn chưa tròn”: n không chia hết cho Hàng 5 xếp thiếu một con mới đầy 4. (3) Xếp thành hàng 7, đẹp thay “Hàng 5 xếp thiếu một con mới đầy”: n + 1 chia Vịt bao nhiêu? Tính được ngay mới tài. hết cho 5. (4) (Biết số vịt chưa đến 200 con) “Xếp thành hàng 7, đẹp thay”: n chia hết cho 7. Câu hỏi: Gọi số vịt là n. Mỗi câu thơ từ “Hàng 2” (5) đến “hàng 7” cho biết điều kiện gì về n? 18
  4. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Từ (4) và (5): vì sao n + 21 chia hết cho cả 5 và n + 21 = (n + 1) + 20, mà n + 1 và 20 đều chia 7? Vì sao từ đó suy ra n + 21 là bội của 35? Liệt hết cho 5, nên n + 21 chia hết cho 5. n và 21 đều kê các giá trị có thể của n, rồi dùng (1), (2), (3) để chia hết cho 7, nên n + 21 chia hết cho 7. chọn. Vậy n + 21 là bội chung của 5 và 7, tức là bội của BCNN(5, 7) = 35 (SGK tr. 51). SGV tr. 72 lập luận cùng kết quả: vì ƯCLN(5, 7) = 1 nên n + 21 chia hết cho 35. n < 200 nên n + 21 < 221: n + 21 ∈ {35; 70; 105; 140; 175; 210}, suy ra n ∈ {14; 49; 84; 119; 154; 189}. Từ (1), n lẻ: n ∈ {49; 119; 189}. Từ (2): 49 = 3 ⋅ 16 + 1; 119 = 3 ⋅ 39 + 2; 189 = 3 ⋅ 63; chỉ 49 chia cho 3 dư 1, nên n = 49. Thử lại: 49 lẻ; chia 3 dư 1; không chia hết cho 4; 49 + 1 = 50 chia hết cho 5; 49 = 7 ⋅ 7. Vậy đàn vịt có 49 con (SGV tr. 72). Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và Máy dự kiến hiện: bạn thứ nhất 14; 49; 84; bạn giải pháp công nghệ). Dùng bộ nhớ Ans của máy thứ hai 119; 154; 189; lần cộng tiếp theo được tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS để liệt kê các 224, vượt quá 200 thì dừng. giá trị của n: bắt đầu từ 35−21, mỗi lần cộng thêm Máy liệt kê nhanh và không cộng nhầm; nhưng 35 vào kết quả vừa có. Hai bạn đổi vai giữa dãy việc đổi câu thơ thành điều kiện, chọn số lẻ, xét số số: bạn thứ nhất bấm ba giá trị đầu rồi chuyển dư khi chia cho 3 và thử lại vẫn do HS lập luận. máy; bạn thứ hai bấm tiếp từ kết quả bạn thứ nhất Theo hướng dẫn sử dụng của Casio cho máy fx- để lại trên màn hình. Ai bấm thì đọc to kết quả, 570VN PLUS (mục dùng bộ nhớ Ans cho một bạn kia ghi lên bảng: chuỗi phép tính): bấm phép toán ngay sau kết quả Việc cần làm Bấm phím thì máy dùng kết quả đó (Ans). Chưa thử trên máy Bạn thứ nhất: về chế độ MODE 1 (COMP) thật. tính toán thông thường Minh chứng [TC1.5.2]: chỉ ghi cho hai bạn thao Bạn thứ nhất: giá trị đầu 3 5 − 2 1 = tác, theo phần mỗi bạn tự bấm: bạn thứ nhất bấm đúng MODE 1, giá trị đầu và hai lần cộng vào Bạn thứ nhất: hai lần + 3 5 =, rồi lại + 3 5 = Ans; bạn thứ hai bấm tiếp đúng từ kết quả trên cộng 35 vào kết quả vừa (màn hình hiện màn hình, dừng đúng chỗ và nêu được vì sao; cả có (Ans) Ans+35) hai nêu được việc máy không làm thay. Bạn thứ hai: nhận máy, lặp lại + 3 5 =, mỗi lần bấm tiếp các giá trị sau đọc một kết quả Câu hỏi: Dừng ở số nào? Vì sao? Máy giúp được việc gì, việc gì em vẫn phải tự lập luận? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu bài thơ; Đọc thơ; viết năm điều kiện vào vở. giao cặp làm dòng 1 (khoảng 4 phút): đổi mỗi câu thơ thành một điều kiện về n. Lớp khá, giỏi tự làm tiếp dòng 2; lớp trung bình làm dòng 2 theo từng câu hỏi gợi ý của GV (SGV tr. 72). 19
  5. Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát; gợi ý Lập luận theo cặp; liệt kê các giá trị của n. dòng 2: n + 21 có chia hết cho 5 không? Có chia hết cho 7 không? Vậy n + 21 là gì của 5 và 7? Bước 2 (tiếp): Hai bạn lần lượt thao tác; cả lớp đối chiếu với dãy Dòng 3 (khoảng 4 phút): khi lớp đã có n + 21 là số tự liệt kê. bội của 35, mời hai HS lên dùng máy của GV liệt kê các giá trị của n: bạn thứ nhất bấm ba giá trị đầu rồi chuyển máy, bạn thứ hai bấm tiếp; ai bấm thì đọc to, bạn kia ghi dãy số lên bảng. Bước 2 (tiếp): Tính tay; đối chiếu. Không có máy tính cầm tay: cả lớp cộng dồn 35 bằng tay; không ghi minh chứng năng lực số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp trình Trình bày; lớp nhận xét. bày lập luận chọn n = 49 và phần thử lại. Mời hai bạn thao tác trả lời câu hỏi ở dòng 3. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhấn Sửa bài; ghi việc về nhà. mạnh: đổi “thiếu một con mới đầy” thành n + 1 chia hết cho 5; thử lại với mọi điều kiện. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà (khoảng 2 phút). Nhận xét hai bạn thao tác theo tiêu chí minh chứng. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Ôn tập chương II theo sơ đồ của tổ; làm lại các bài Không chấm; HS tự đối chiếu với lời giải trong đã chữa hôm nay. vở. Chuẩn bị Bài 13 (Tập hợp các số nguyên, tiết 31): Ví dụ chấp nhận: nhiệt độ dưới 0 °C (bản đồ thời đọc phần mở đầu chương III và Bài 13 (SGK tr. tiết ở Hình 3.1, nhiệt kế ở Hình 3.2), độ cao dưới 57), quan sát Hình 3.1, Hình 3.2; tìm hai ví dụ mực nước biển. Tiết 31 dùng các ví dụ này để giới trong đời sống có dùng số có dấu “−” đứng trước. thiệu số nguyên âm. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 20