Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 13 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 13 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_tuan_13_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 6 - Tuần 13 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop6.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3.28 (SGK tr. 69): Tính giá trị của biểu thức a) (−314)−(75 + 25) = (−314)−100 = −414; (−314)−(75 + x) nếu: a) x = 25; b) x = −313. b) (−314)−[75 + (−313)] = −314−75 + 313 = (−314 + 313)−75 = −1−75 = −76 (SGV tr. 86). Bài 3.18 (SGK tr. 66): Thay mỗi dấu “*” bằng a) −6* = −100−(−34) = −100 + 34 = −66; chữ một chữ số thích hợp để có: a) số cần tìm là 6. (−6* ) + (−34) = −100; b) (−789) + 2** = −515. b) 2** = −515−(−789) = −515 + 789 = 274; hai chữ số cần tìm là 7 và 4 (SGV tr. 82). Kiểm bằng phép cộng: (−66) + (−34) = −100; (−789) + 274 = −515. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Ví dụ 1 cá Làm Ví dụ 1 theo cách được giao; chấm Bài 3.17 nhân (gấp SGK), khoảng 3 phút, chia hai nửa lớp của bạn; theo dõi bạn chữa 3.28, 3.18. như dòng 1; hai HS đại diện làm trên bảng. Tiếp theo: Bài 3.17 đổi vở chấm theo đáp án chiếu; Bài 3.28, 3.18 mời hai HS chữa trên bảng. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm bước thay Làm bài, sửa bước thay số; tìm số chưa biết bằng số: số âm thay vào biểu thức phải đặt trong ngoặc. phép trừ. HS lúng túng ở Bài 3.18: nhắc lời nhắc của Pi (SGK tr. 65): nếu b + x = a thì x = a−b. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trên Trình bày; nhận xét; nêu cách kiểm. bảng so kết quả Ví dụ 1; mời hai HS trình bày Bài 3.28 b), Bài 3.18; lớp nhận xét, hỏi cách kiểm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1–4: Sửa bài vào vở; ghi việc về nhà. bỏ dấu ngoặc đúng quy tắc rồi nhóm hợp lí; tìm số hạng chưa biết bằng phép trừ, kiểm lại bằng phép cộng. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà (khoảng 2 phút). Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Xem lại các bài đã chữa, sửa vào vở những câu 3.27: a) (27 + 86)−(29−5 + 84) làm sai. Làm Bài 3.27, 3.29 (SGK tr. 69) – hai bài = 27 + 86−29 + 5−84 cùng dạng với Ví dụ 1, Ví dụ 2. = (27−29) + (86−84) + 5 = 5; b) 39−(298−89) + 299 = 39−298 + 89 + 299 = (39 + 89) + (299−298) = 129 (SGV tr. 86). 3.29: a) 2 834 + 275−2 833−265 = (2 834−2 833) + (275−265) = 11; b) (11 + 12 + 13)−(1 + 2 + 3) = (11−1) + (12−2) + (13−3) = 30 (SGV tr. 86). 16
- Biên soạn: Lop6.com.vn Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Chuẩn bị tiết 38 (Luyện tập chung, tiết 2): hoàn Tiết 38 chữa các bài này cùng Bài 3.27, 3.29 và thành Bài 3.19 đến 3.23 và câu b) Thử thách nhỏ làm Bài 3.30, 3.31 (phân chia hai tiết theo SGV tr. (giao ở tiết 36); đọc trước Bài 3.30, 3.31 (SGK tr. 86). 69). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 17
- Biên soạn: Lop6.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 21. HÌNH CÓ TRỤC ĐỐI XỨNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 13 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Hình học và đo lường, tiết 14 (Bài 21 dạy trong 2 tiết; tiết này: trục đối xứng của một số hình phẳng, cắt chữ bằng giấy). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được trục đối xứng của hình tròn, hình thoi, hình chữ nhật, đoạn thẳng, tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều, hình thang cân (SGK tr. 100, 102; SGV tr. 116–117). – Biết một hình có thể có nhiều trục đối xứng, thậm chí vô số trục đối xứng (hình tròn). 2. Năng lực – Tìm được trục đối xứng của một hình bằng cách gấp giấy; biết gấp giấy để cắt chữ cái có trục đối xứng (SGV tr. 114). – Hình dung được cả hình khi chỉ biết một nửa hình và trục đối xứng (Tranh luận 2); nhận ra trục đối xứng qua sự đối xứng của các chi tiết (Thử thách nhỏ, SGV tr. 116). – Tư duy và lập luận toán học: giải thích một đường thẳng là (hay không là) trục đối xứng bằng việc hai phần của hình có chồng khít lên nhau hay không. – Năng lực số – [TC1.2.1] (Tương tác thông qua công nghệ số): thực hiện các thao tác đã xác định rõ trên GeoGebra (gõ lệnh vẽ đường thẳng, lệnh lấy đối xứng của hình qua đường thẳng) để vẽ và kiểm tra trục đối xứng của hình vuông và hình thang cân. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: chuẩn bị hình cắt sẵn, hoàn thành sản phẩm cắt chữ. – Trung thực: báo đúng kết quả gấp giấy và kết quả trên màn hình. – Trách nhiệm: dùng kéo an toàn, thu dọn giấy vụn; phối hợp với bạn trong nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 100–102; máy chiếu để chiếu Hình 5.4, Hình 5.5, ảnh Tháp Chàm và ngôi sao sáu cánh; mỗi nhóm bốn HS một bộ ba hình cắt sẵn bằng giấy, cạnh 5 cm: tam giác đều, hình vuông (vẽ theo Thực hành 1, 2 của Bài 18, SGK tr. 78–79), hình lục giác đều (vẽ sáu tam giác đều cạnh 5 cm chung một đỉnh, mỗi tam giác chung một cạnh với tam giác vẽ trước, như cách ghép ở Hình 4.4, SGK tr. 80, rồi cắt theo đường bao); mỗi HS hai mảnh giấy hình chữ nhật 3 cm × 5 cm, cắt sẵn từ giấy nháp (một tờ A4 cắt được 35 mảnh) để cắt chữ A và chữ E hoặc T; một mảnh giấy 6 cm × 10 cm để GV làm mẫu cho cả lớp nhìn rõ; vài chiếc kéo đầu tù dự phòng. – GV: máy tính nối máy chiếu, có Internet, mở sẵn GeoGebra Classic trên trình duyệt (trang geogebra.org/classic), không cần đăng nhập. Trước giờ học, GV gõ vào ô Input (dòng có chữ “Input ” ở cột bên trái) lần lượt mười lệnh sau, mỗi lệnh nhấn Enter: A=(0,0); B=(4,0); C=(4,4); D=(0,4); hv=Polygon(A,B,C,D); M=(7,0); N=(13,0); P=(12,3); R=(8,3); htc=Polygon(M,N,P,R). Màn 18
- Biên soạn: Lop6.com.vn hình có hình vuông ABCD và hình thang cân MNPR (đáy lớn MN, đáy nhỏ PR); toạ độ chỉ để GV dựng hình, HS không cần biết. – Các lệnh ở Hoạt động 4 đã chạy thử trên GeoGebra Classic bản web ngày 07/10/2026 (kết quả ghi ở c) của hoạt động); người soạn chưa thử gõ bằng bàn phím trên máy thật, nên trước giờ học GV gõ thử đúng các lệnh đó trên máy của lớp. Không đặt tên đường thẳng là a, b, c, d, m, n, p, r: GeoGebra đã dùng các tên này cho cạnh của hai hình, đặt trùng thì hình bị xoá. – HS: SGK, vở, thước, bút chì, kéo đầu tù, giấy nháp (đồ dùng học tập thường ngày); một hình thoi và một hình chữ nhật cắt sẵn bằng giấy, hai hình ảnh có trục đối xứng đã sưu tầm, theo lời dặn ở tiết 13. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Kiểm tra hình sưu tầm; trục đối xứng của hình tròn (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Kiểm tra việc nhận biết trục đối xứng qua hình HS sưu tầm; nhận biết trục đối xứng của hình tròn từ việc gấp hình tròn ở HĐ2 tiết 13 (HĐ4). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Giơ vở, giới thiệu một hình em đã sưu tầm: hình Tiêu chí: hình có ít nhất một trục đối xứng; trục kẻ là gì, trục đối xứng em kẻ ở đâu? Bạn cùng bàn đúng (gấp theo trục thì hai phần chồng khít); có kiểm: gấp (hoặc tưởng tượng gấp) theo trục đó, ghi tên hình. Hình chụp vật thật có chi tiết không hai phần có chồng khít không? hoàn toàn đối xứng (bóng, cây cối) thì bỏ qua các chi tiết gây nhiễu (SGV tr. 114). HĐ4 (SGK tr. 100): Dựa vào HĐ2, em hãy cho Ở HĐ2 (tiết 13), gấp đôi hình tròn theo một biết trục đối xứng của hình tròn là đường thẳng đường thẳng đi qua tâm thì hai nửa chồng khít lên nào? nhau. Vậy mỗi đường thẳng đi qua tâm là một trục đối xứng của hình tròn (SGK tr. 100; SGV tr. 116). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời hai HS giơ Giới thiệu hình; kiểm trục của bạn; nhớ lại HĐ2. vở giới thiệu hình sưu tầm; giao bạn cùng bàn kiểm trục. Nêu HĐ4, yêu cầu HS nhớ lại việc gấp hình tròn ở tiết 13. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS lúng túng ở Trả lời câu hỏi gợi ý. HĐ4: hỏi “ở HĐ2, em đã gấp hình tròn theo đường nào thì hai nửa chồng khít? Gấp theo đường khác đi qua tâm thì sao?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trả lời Trả lời; nhận xét. HĐ4; lớp nhận xét. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 2; Ghi tên mục, ghi kết luận về hình tròn. dẫn vào mục 2: tìm trục đối xứng của một số hình phẳng khác. 19
- Biên soạn: Lop6.com.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – Trục đối xứng của hình thoi, hình chữ nhật (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình tròn, hình thoi, hình chữ nhật với các trục đối xứng (đường nét đứt) – SGK Toán 6, tập một, tr. 100; chiếu khi chốt, sau khi HS đã gấp. a) Mục tiêu: Nhận biết trục đối xứng của hình thoi, hình chữ nhật bằng gấp giấy và số trục đối xứng của các hình này (HĐ5, HĐ6; SGV tr. 116); biết mỗi hình có thể có nhiều trục đối xứng. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ5 (SGK tr. 100): Cắt một hình thoi bằng giấy. Gấp hình thoi theo một đường chéo thì hai phần Hãy tìm trục đối xứng của nó bằng cách gấp giấy. chồng khít; gấp theo đường chéo kia cũng vậy. Trục đối xứng của nó là đường thẳng nào? Em tìm Trục đối xứng của hình thoi là đường thẳng chứa được mấy trục đối xứng? mỗi đường chéo; với hình thoi không phải hình vuông, em tìm được hai trục đối xứng (SGK tr. 100). HĐ6 (SGK tr. 100): Vẽ rồi cắt một hình chữ nhật Gấp hình chữ nhật sao cho hai cạnh đối diện bằng giấy. Hãy tìm trục đối xứng của nó bằng chồng lên nhau: nếp gấp đi qua trung điểm của hai cách gấp giấy. Trục đối xứng của nó là đường cạnh kia. Trục đối xứng là đường thẳng đi qua thẳng nào? Em tìm được mấy trục đối xứng? trung điểm hai cạnh đối diện; với hình chữ nhật không phải hình vuông, em tìm được hai trục đối xứng (SGK tr. 100). Hỏi thêm: Gấp hình chữ nhật theo một đường Hình chữ nhật nói chung không chồng khít khi chéo, hai phần có chồng khít không? Gấp hình gấp theo đường chéo; hình thoi nói chung không thoi theo đường thẳng đi qua trung điểm hai cạnh chồng khít khi gấp theo đường thẳng qua trung đối diện thì sao? điểm hai cạnh đối diện. Hai cách gấp này chỉ Đọc Nhận xét và lời nhắc của Pi (SGK tr. 100). chồng khít khi hình là hình vuông. Nhận xét (SGK tr. 100): Mỗi đường thẳng đi qua tâm là một trục đối xứng của hình tròn. Mỗi đường chéo là một trục đối xứng của hình thoi. Mỗi đường thẳng đi qua trung điểm hai cạnh đối diện là một trục đối xứng của hình chữ nhật. Mỗi hình có thể có nhiều trục đối xứng (lời nhắc của Pi). 20

